Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ hợp lý, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

1. Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Bình là 806.526 ha, được quy hoạch phân bổ cụ thể theo các nhóm đất chính và khu chức năng đến năm 2020 như sau:

  • Đất nông nghiệp: Chiếm 719.149 ha (tỷ lệ 89,17% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 29.567 ha (đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên là 23.641 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm: 21.287 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 164.140 ha.
    • Đất rừng đặc dụng: 166.737 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 310.255 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 3.263 ha.
    • Đất làm muối: 60 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Chiếm 80.910 ha (tỷ lệ 9,39% diện tích tự nhiên). Bao gồm các chỉ tiêu quan trọng:
    • Đất phát triển hạ tầng: 31.521 ha (trong đó có đất cơ sở văn hóa 229 ha, y tế 102 ha, giáo dục - đào tạo 821 ha, thể dục - thể thao 554 ha).
    • Đất quốc phòng: 6.209 ha; Đất an ninh: 785 ha.
    • Đất khu công nghiệp: 3.317 ha (đất khu công nghiệp 2.663 ha và cụm công nghiệp 654 ha).
    • Đất cho hoạt động khoáng sản: 3.593 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2.987 ha; Đất ở tại đô thị: 1.956 ha; Đất di tích, danh thắng: 1.607 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 274 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải: 136 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 77 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Giảm xuống còn 6.467 ha (tỷ lệ 0,80%), với tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác trong cả kỳ là 30.677 ha.
  • Các khu chức năng chuyên biệt: Đất đô thị đạt 22.274 ha; Đất khu bảo tồn thiên nhiên là 32.793 ha; Đất khu du lịch đạt 1.582 ha.

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng đến năm 2020

  • Chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 20.493 ha (giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 12.406 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 8.087 ha). Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất là đất rừng sản xuất (13.179 ha), tiếp đến là đất trồng cây lâu năm (1.914 ha) và đất trồng lúa (1.853 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 113 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản; chuyển 60 ha đất rừng sản xuất và 557 ha đất rừng phòng hộ sang đất sản xuất nông nghiệp, thủy sản và đất nông nghiệp khác.
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng diện tích đưa vào khai thác là 30.677 ha, gồm 23.080 ha cho mục đích nông nghiệp (chủ yếu là rừng sản xuất 17.191 ha, rừng phòng hộ 2.900 ha) và 7.597 ha cho mục đích phi nông nghiệp (hạ tầng 2.218 ha, hoạt động khoáng sản 2.119 ha,...).

3. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)

  • Phân bổ các loại đất đến năm 2015:
    • Đất nông nghiệp đạt 719.773 ha (đất lúa giữ ở mức 30.291 ha; đất rừng sản xuất đạt 309.345 ha; đất rừng phòng hộ là 179.063 ha; đất rừng đặc dụng đạt 151.369 ha).
    • Đất phi nông nghiệp tăng lên 70.556 ha (đất phát triển hạ tầng đạt 26.520 ha; đất quốc phòng 5.593 ha; đất khoáng sản 2.192 ha; đất khu công nghiệp đạt 1.368 ha; đất ở đô thị đạt 1.498 ha).
    • Đất chưa sử dụng còn lại 16.197 ha (đã đưa 20.947 ha vào khai thác trong giai đoạn này).
    • Đất đô thị đạt 20.276 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 27.793 ha; đất khu du lịch đạt 1.032 ha.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất kỳ 2011 - 2015: Chuyển 12.406 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (trong đó có 1.002 ha đất lúa, 1.161 ha đất cây lâu năm, 7.882 ha đất rừng sản xuất). Trong nội bộ đất nông nghiệp, chuyển 89 ha đất trồng lúa nước sang thủy sản, 60 ha rừng sản xuất và 557 ha rừng phòng hộ sang đất nông nghiệp khác.
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng kỳ 2011 - 2015: Đưa 16.113 ha vào mục đích nông nghiệp và 4.834 ha vào mục đích phi nông nghiệp.

4. Trách nhiệm tổ chức và giải pháp thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

  • Tổ chức rà soát và quy hoạch cấp dưới: Tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất bảo đảm tính đồng bộ với quy hoạch đã được duyệt; chỉ đạo khẩn trương lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; xây dựng giải pháp khả thi để huy động các nguồn lực tài chính, nguồn lực xã hội triển khai phương án.
  • Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích trọng điểm: Cắm mốc ranh giới và công khai minh bạch diện tích đất trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; thực hiện chính sách hài hòa lợi ích giữa các địa phương phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các địa bàn có trách nhiệm giữ đất lúa.
  • Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất: Chủ động thu hồi đất theo kế hoạch, bao gồm cả vùng phụ cận và diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng nhằm tạo vốn phát triển và xây dựng hạ tầng đồng bộ. Đồng thời, có chính sách ưu tiên tái định cư tại chỗ hoặc giao đất, bán nhà cho người bị thu hồi đất trên phần diện tích mở rộng.
  • Tuyên truyền và quản lý chặt chẽ: Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; quản lý nghiêm ngặt việc chuyển mục đích sử dụng đất, kiểm soát chặt chẽ tiến độ hình thành các khu đô thị, khu/cụm công nghiệp và dự án kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường giám sát, thanh tra việc sử dụng đất; xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm quy hoạch, các dự án chậm tiến độ, các đối tượng đã được giao đất, cho thuê đất nhưng lãng phí hoặc không đưa vào sử dụng.
  • Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Chính phủ để tổng hợp trình Quốc hội theo quy định.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 34/NQ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH QUẢNG BÌNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (Tờ trình số 1367/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 102/TTr-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2012),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Quảng Bình với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân bổ (ha)

Tỉnh xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu

(%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

806.526

100,00

806.526

100,00

1

Đất nông nghiệp

715.990

88,77

718.795

354

719.149

89,17

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

30.934

4,32

27.950

1.617

29.567

4,11

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

24.686

23.610

31

23.641

1.2

Đất trồng cây lâu năm

23.200

3,24

21.287

21.287

2,96

1.3

Đất rừng phòng hộ

204.715

28,59

164.140

0

164.140

22,82

1.4

Đất rừng đặc dụng

123.576

17,26

166.737

0

166.737

23,19

1.5

Đất rừng sản xuất

305.231

42,63

310.046

209

310.255

43,14

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

2.786

0,39

3.065

198

3.263

0,45

1.7

Đất làm muối

63

0,01

60

0

60

0,01

2

Đất phi nông nghiệp

53.392

6,62

75.773

5.137

80.910

9,39

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

153

0,29

274

274

0,36

2.2

Đất quốc phòng

4.147

7,77

5.873

336

6.209

8,19

2.3

Đất an ninh

734

1,37

790

785

1,04

2.4

Đất khu công nghiệp

387

0,72

2.663

654

3.317

4,38

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

387

2.663

2.663

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

654

654

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

224

0,42

3.593

3.593

4,74

2.6

Đất di tích, danh thắng

234

0,44

1.607

0

1.607

2,12

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

58

0,11

84

52

136

0,18

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

66

0,12

77

77

0,10

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.833

5,31

2.987

2.987

3,94

2.10

Đất phát triển hạ tầng

19.539

36,60

27.664

3.857

31.521

36,51

Trong đó:

-

Đất cơ sở văn hóa

205

213

16

229

-

Đất cơ sở y tế

60

102

0

102

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

600

821

0

821

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

253

554

0

554

2.11

Đất ở tại đô thị

613

1,15

1.956

1.956

2,58

3

Đất chưa sử dụng

37.144

4,61

11.958

6.467

0,80

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

11.958

6.467

3.2

Diện tích đưa vào sử dụng

25.186

5.491

30.677

4

Đất đô thị

18.505

2,29

22.274

22.274

2,76

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

32.793

32.793

4,07

6

Đất khu du lịch

255

0,03

1.582

1.582

0,20

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

20.493

12.406

8.087

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

1.853

1.002

851

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.914

1.161

753

1.3

Đất rừng phòng hộ

448

155

293

1.4

Đất rừng sản xuất

13.179

7.882

5.297

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

427

356

71

1.6

Đất làm muối

3

3

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

113

89

24

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

60

60

2.3

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

557

557

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

1

Đất nông nghiệp

23.080

16.113

6.967

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

100

100

1.2

Đất rừng phòng hộ

2.900

2.178

722

1.3

Đất rừng đặc dụng

675

675

1.4

Đất rừng sản xuất

17.191

11.980

5.211

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

751

413

338

2

Đất phi nông nghiệp

7.597

4.834

2.763

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

7

7

2.2

Đất quốc phòng

246

126

120

2.3

Đất an ninh

5

3

2

2.4

Đất khu công nghiệp

204

59

145

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

2.119

905

1.214

2.6

Đất di tích danh thắng

94

94

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

3

2

1

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

68

68

2.9

Đất phát triển hạ tầng

2.218

1.381

837

2.10

Đất ở tại đô thị

136

99

37

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình xác lập ngày 07 tháng 11 năm 2012).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Bình với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011*

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

715.990

715.300

717.091

718.743

719.592

719.773

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

30.934

30.844

30.655

30.463

30.376

30.291

1.2

Đất trồng cây lâu năm

23.200

23.126

22.903

22.609

22.351

22.039

1.3

Đất rừng phòng hộ

204.715

204.599

186.144

178.347

178.690

179.063

1.4

Đất rừng đặc dụng

123.576

123.576

142.764

151.369

151.369

151.369

1.5

Đất rừng sản xuất

305.231

304.721

306.543

308.190

309.145

309.345

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

2.786

2.830

2.825

2.861

2.892

2.953

1.7

Đất làm muối

63

63

63

62

61

60

2

Đất phi nông nghiệp

53.392

54.800

58.444

62.585

66.519

70.556

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

153

172

219

249

255

261

2.2

Đất quốc phòng

4.147

4.169

4.249

4.356

4.860

5.593

2.3

Đất an ninh

734

743

746

767

769

782

2.4

Đất khu công nghiệp

387

435

785

1.129

1.228

1.368

Trong đó:

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

387

435

726

1.027

1.063

1.114

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

59

103

165

254

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

224

224

538

995

1.598

2.192

2.6

Đất di tích danh thắng

234

305

476

719

919

1.117

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

58

67

73

77

82

87

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

66

68

74

77

77

77

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.833

2.845

2.904

2.952

2.974

2.990

2.10

Đất phát triển hạ tầng

19.539

20.203

21.710

23.429

24.952

26.520

Trong đó:

-

Đất cơ sở văn hóa

205

205

206

208

208

208

-

Đất cơ sở y tế

60

63

67

72

73

77

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

600

612

642

683

700

730

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

253

256

264

285

301

371

2.11

Đất ở tại đô thị

613

763

841

933

1.081

1.498

3

Đất chưa sử dụng

37.144

36.426

30.991

25.198

20.415

16.197

Đất CSD còn lại

36.426

30.991

25.198

20.415

16.197

Đất CSD đưa vào sử dụng

718

5.435

5.793

4.783

4.218

4

Đất đô thị

18.505

18.805

19.205

19.605

19.905

20.276

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

19.188

27.793

27.793

27.793

6

Đất khu du lịch

255

305

456

680

869

1.032

(Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011)

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

12.406

994

2.556

2.942

2.983

2.931

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

1.002

128

271

269

184

150

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.161

74

223

294

258

312

1.3

Đất rừng phòng hộ

155

28

13

64

29

21

1.4

Đất rừng sản xuất

7.882

510

1.395

1.739

2.147

2.091

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

356

103

101

58

37

57

1.6

Đất làm muối

3

1

1

1

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

89

32

22

24

3

8

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

60

15

13

14

18

2.3

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

557

88

89

98

128

154

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng đất

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

16.113

304

4.271

4.594

3.832

3.112

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

100

70

30

1.2 .

Đất rừng phòng hộ

2.178

570

560

500

548

1.3

Đất rừng đặc dụng

675

265

410

1.4

Đất rừng sản xuất

11.980

3.156

3.399

3.116

2.309

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

413

104

65

65

65

114

2

Đất phi nông nghiệp

4.834

414

1.164

1.199

951

1.106

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

7

6

1

2.2

Đất quốc phòng

126

8

9

24

11

74

2.3

Đất an ninh

3

1

1

1

2.4

Đất khu công nghiệp

59

22

13

10

14

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

905

212

203

224

266

2.6

Đất di tích danh thắng

94

13

12

23

24

22

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

2

2

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

68

26

26

11

5

2.9

Đất phát triển hạ tầng

1.381

156

310

289

229

397

2.10

Đất ở tại đô thị

99

28

2

1

32

36

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh đã được Chính phủ xét duyệt; tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để cụ thể hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh sau khi được xét duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất;

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;

3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật;

4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;

6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ưong và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND tỉnh Quảng Bình;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: Văn thư, KTN (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Bình do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 34/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 18/03/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/03/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký