Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ hợp lý, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
1. Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Bình là 806.526 ha, được quy hoạch phân bổ cụ thể theo các nhóm đất chính và khu chức năng đến năm 2020 như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm 719.149 ha (tỷ lệ 89,17% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa: 29.567 ha (đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên là 23.641 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 21.287 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 164.140 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 166.737 ha.
- Đất rừng sản xuất: 310.255 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 3.263 ha.
- Đất làm muối: 60 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Chiếm 80.910 ha (tỷ lệ 9,39% diện tích tự nhiên). Bao gồm các chỉ tiêu quan trọng:
- Đất phát triển hạ tầng: 31.521 ha (trong đó có đất cơ sở văn hóa 229 ha, y tế 102 ha, giáo dục - đào tạo 821 ha, thể dục - thể thao 554 ha).
- Đất quốc phòng: 6.209 ha; Đất an ninh: 785 ha.
- Đất khu công nghiệp: 3.317 ha (đất khu công nghiệp 2.663 ha và cụm công nghiệp 654 ha).
- Đất cho hoạt động khoáng sản: 3.593 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2.987 ha; Đất ở tại đô thị: 1.956 ha; Đất di tích, danh thắng: 1.607 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 274 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải: 136 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 77 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm xuống còn 6.467 ha (tỷ lệ 0,80%), với tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác trong cả kỳ là 30.677 ha.
- Các khu chức năng chuyên biệt: Đất đô thị đạt 22.274 ha; Đất khu bảo tồn thiên nhiên là 32.793 ha; Đất khu du lịch đạt 1.582 ha.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng đến năm 2020
- Chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 20.493 ha (giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 12.406 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 8.087 ha). Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất là đất rừng sản xuất (13.179 ha), tiếp đến là đất trồng cây lâu năm (1.914 ha) và đất trồng lúa (1.853 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 113 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản; chuyển 60 ha đất rừng sản xuất và 557 ha đất rừng phòng hộ sang đất sản xuất nông nghiệp, thủy sản và đất nông nghiệp khác.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng diện tích đưa vào khai thác là 30.677 ha, gồm 23.080 ha cho mục đích nông nghiệp (chủ yếu là rừng sản xuất 17.191 ha, rừng phòng hộ 2.900 ha) và 7.597 ha cho mục đích phi nông nghiệp (hạ tầng 2.218 ha, hoạt động khoáng sản 2.119 ha,...).
3. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
- Phân bổ các loại đất đến năm 2015:
- Đất nông nghiệp đạt 719.773 ha (đất lúa giữ ở mức 30.291 ha; đất rừng sản xuất đạt 309.345 ha; đất rừng phòng hộ là 179.063 ha; đất rừng đặc dụng đạt 151.369 ha).
- Đất phi nông nghiệp tăng lên 70.556 ha (đất phát triển hạ tầng đạt 26.520 ha; đất quốc phòng 5.593 ha; đất khoáng sản 2.192 ha; đất khu công nghiệp đạt 1.368 ha; đất ở đô thị đạt 1.498 ha).
- Đất chưa sử dụng còn lại 16.197 ha (đã đưa 20.947 ha vào khai thác trong giai đoạn này).
- Đất đô thị đạt 20.276 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 27.793 ha; đất khu du lịch đạt 1.032 ha.
- Chuyển mục đích sử dụng đất kỳ 2011 - 2015: Chuyển 12.406 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (trong đó có 1.002 ha đất lúa, 1.161 ha đất cây lâu năm, 7.882 ha đất rừng sản xuất). Trong nội bộ đất nông nghiệp, chuyển 89 ha đất trồng lúa nước sang thủy sản, 60 ha rừng sản xuất và 557 ha rừng phòng hộ sang đất nông nghiệp khác.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng kỳ 2011 - 2015: Đưa 16.113 ha vào mục đích nông nghiệp và 4.834 ha vào mục đích phi nông nghiệp.
4. Trách nhiệm tổ chức và giải pháp thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Tổ chức rà soát và quy hoạch cấp dưới: Tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất bảo đảm tính đồng bộ với quy hoạch đã được duyệt; chỉ đạo khẩn trương lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; xây dựng giải pháp khả thi để huy động các nguồn lực tài chính, nguồn lực xã hội triển khai phương án.
- Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích trọng điểm: Cắm mốc ranh giới và công khai minh bạch diện tích đất trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; thực hiện chính sách hài hòa lợi ích giữa các địa phương phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các địa bàn có trách nhiệm giữ đất lúa.
- Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất: Chủ động thu hồi đất theo kế hoạch, bao gồm cả vùng phụ cận và diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng nhằm tạo vốn phát triển và xây dựng hạ tầng đồng bộ. Đồng thời, có chính sách ưu tiên tái định cư tại chỗ hoặc giao đất, bán nhà cho người bị thu hồi đất trên phần diện tích mở rộng.
- Tuyên truyền và quản lý chặt chẽ: Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; quản lý nghiêm ngặt việc chuyển mục đích sử dụng đất, kiểm soát chặt chẽ tiến độ hình thành các khu đô thị, khu/cụm công nghiệp và dự án kinh doanh phi nông nghiệp.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường giám sát, thanh tra việc sử dụng đất; xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm quy hoạch, các dự án chậm tiến độ, các đối tượng đã được giao đất, cho thuê đất nhưng lãng phí hoặc không đưa vào sử dụng.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Chính phủ để tổng hợp trình Quốc hội theo quy định.
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/NQ-CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2013 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (Tờ trình số 1367/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 102/TTr-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2012),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Quảng Bình với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 806.526 | 100,00 |
|
| 806.526 | 100,00 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 715.990 | 88,77 | 718.795 | 354 | 719.149 | 89,17 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 30.934 | 4,32 | 27.950 | 1.617 | 29.567 | 4,11 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 24.686 |
| 23.610 | 31 | 23.641 |
| |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 23.200 | 3,24 | 21.287 | 21.287 | 2,96 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 204.715 | 28,59 | 164.140 | 0 | 164.140 | 22,82 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 123.576 | 17,26 | 166.737 | 0 | 166.737 | 23,19 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 305.231 | 42,63 | 310.046 | 209 | 310.255 | 43,14 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.786 | 0,39 | 3.065 | 198 | 3.263 | 0,45 |
| 1.7 | Đất làm muối | 63 | 0,01 | 60 | 0 | 60 | 0,01 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 53.392 | 6,62 | 75.773 | 5.137 | 80.910 | 9,39 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 153 | 0,29 | 274 | 274 | 0,36 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 4.147 | 7,77 | 5.873 | 336 | 6.209 | 8,19 |
| 2.3 | Đất an ninh | 734 | 1,37 | 790 | 785 | 1,04 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 387 | 0,72 | 2.663 | 654 | 3.317 | 4,38 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 387 |
| 2.663 |
| 2.663 | |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp |
|
|
| 654 | 654 | |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 224 | 0,42 | 3.593 | 3.593 | 4,74 | |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 234 | 0,44 | 1.607 | 0 | 1.607 | 2,12 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 58 | 0,11 | 84 | 52 | 136 | 0,18 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 66 | 0,12 | 77 | 77 | 0,10 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2.833 | 5,31 | 2.987 | 2.987 | 3,94 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 19.539 | 36,60 | 27.664 | 3.857 | 31.521 | 36,51 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 205 |
| 213 | 16 | 229 | |
| - | Đất cơ sở y tế | 60 |
| 102 | 0 | 102 | |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 600 |
| 821 | 0 | 821 | |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 253 |
| 554 | 0 | 554 | |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 613 | 1,15 | 1.956 | 1.956 | 2,58 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 37.144 | 4,61 | 11.958 | 6.467 | 0,80 | |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 11.958 | 6.467 | ||||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 25.186 | 5.491 | 30.677 | |||
| 4 | Đất đô thị | 18.505 | 2,29 | 22.274 | 22.274 | 2,76 | |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 32.793 | 32.793 | 4,07 | |||
| 6 | Đất khu du lịch | 255 | 0,03 | 1.582 | 1.582 | 0,20 | |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011 - 2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 20.493 | 12.406 | 8.087 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.853 | 1.002 | 851 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.914 | 1.161 | 753 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 448 | 155 | 293 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 13.179 | 7.882 | 5.297 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 427 | 356 | 71 |
| 1.6 | Đất làm muối | 3 | 3 | |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 113 | 89 | 24 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 60 | 60 | |
| 2.3 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 557 | 557 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011 - 2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 23.080 | 16.113 | 6.967 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 100 | 100 | |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 2.900 | 2.178 | 722 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 675 | 675 | |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 17.191 | 11.980 | 5.211 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 751 | 413 | 338 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 7.597 | 4.834 | 2.763 |
| Trong đó: | ||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 7 | 7 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 246 | 126 | 120 |
| 2.3 | Đất an ninh | 5 | 3 | 2 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 204 | 59 | 145 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 2.119 | 905 | 1.214 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 94 | 94 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 3 | 2 | 1 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 68 | 68 | |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 2.218 | 1.381 | 837 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 136 | 99 | 37 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình xác lập ngày 07 tháng 11 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Bình với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 715.990 | 715.300 | 717.091 | 718.743 | 719.592 | 719.773 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 30.934 | 30.844 | 30.655 | 30.463 | 30.376 | 30.291 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 23.200 | 23.126 | 22.903 | 22.609 | 22.351 | 22.039 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 204.715 | 204.599 | 186.144 | 178.347 | 178.690 | 179.063 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 123.576 | 123.576 | 142.764 | 151.369 | 151.369 | 151.369 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 305.231 | 304.721 | 306.543 | 308.190 | 309.145 | 309.345 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.786 | 2.830 | 2.825 | 2.861 | 2.892 | 2.953 |
| 1.7 | Đất làm muối | 63 | 63 | 63 | 62 | 61 | 60 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 53.392 | 54.800 | 58.444 | 62.585 | 66.519 | 70.556 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 153 | 172 | 219 | 249 | 255 | 261 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 4.147 | 4.169 | 4.249 | 4.356 | 4.860 | 5.593 |
| 2.3 | Đất an ninh | 734 | 743 | 746 | 767 | 769 | 782 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 387 | 435 | 785 | 1.129 | 1.228 | 1.368 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 387 | 435 | 726 | 1.027 | 1.063 | 1.114 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp |
|
| 59 | 103 | 165 | 254 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 224 | 224 | 538 | 995 | 1.598 | 2.192 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 234 | 305 | 476 | 719 | 919 | 1.117 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 58 | 67 | 73 | 77 | 82 | 87 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 66 | 68 | 74 | 77 | 77 | 77 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2.833 | 2.845 | 2.904 | 2.952 | 2.974 | 2.990 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 19.539 | 20.203 | 21.710 | 23.429 | 24.952 | 26.520 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 205 | 205 | 206 | 208 | 208 | 208 |
| - | Đất cơ sở y tế | 60 | 63 | 67 | 72 | 73 | 77 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 600 | 612 | 642 | 683 | 700 | 730 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 253 | 256 | 264 | 285 | 301 | 371 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 613 | 763 | 841 | 933 | 1.081 | 1.498 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 37.144 | 36.426 | 30.991 | 25.198 | 20.415 | 16.197 |
| Đất CSD còn lại | 36.426 | 30.991 | 25.198 | 20.415 | 16.197 | ||
| Đất CSD đưa vào sử dụng | 718 | 5.435 | 5.793 | 4.783 | 4.218 | ||
| 4 | Đất đô thị | 18.505 | 18.805 | 19.205 | 19.605 | 19.905 | 20.276 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 19.188 | 27.793 | 27.793 | 27.793 | ||
| 6 | Đất khu du lịch | 255 | 305 | 456 | 680 | 869 | 1.032 |
(Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011)
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 12.406 | 994 | 2.556 | 2.942 | 2.983 | 2.931 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.002 | 128 | 271 | 269 | 184 | 150 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.161 | 74 | 223 | 294 | 258 | 312 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 155 | 28 | 13 | 64 | 29 | 21 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 7.882 | 510 | 1.395 | 1.739 | 2.147 | 2.091 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 356 | 103 | 101 | 58 | 37 | 57 |
| 1.6 | Đất làm muối | 3 | 1 | 1 | 1 | ||
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | ||||||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 89 | 32 | 22 | 24 | 3 | 8 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 60 | 15 | 13 | 14 | 18 | |
| 2.3 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 557 | 88 | 89 | 98 | 128 | 154 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng đất | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 16.113 | 304 | 4.271 | 4.594 | 3.832 | 3.112 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 100 | 70 | 30 | |||
| 1.2 . | Đất rừng phòng hộ | 2.178 | 570 | 560 | 500 | 548 | |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 675 | 265 | 410 | |||
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 11.980 | 3.156 | 3.399 | 3.116 | 2.309 | |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 413 | 104 | 65 | 65 | 65 | 114 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.834 | 414 | 1.164 | 1.199 | 951 | 1.106 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 7 | 6 | 1 | |||
| 2.2 | Đất quốc phòng | 126 | 8 | 9 | 24 | 11 | 74 |
| 2.3 | Đất an ninh | 3 | 1 | 1 | 1 | ||
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 59 | 22 | 13 | 10 | 14 | |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 905 | 212 | 203 | 224 | 266 | |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 94 | 13 | 12 | 23 | 24 | 22 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 2 | 2 | ||||
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 68 | 26 | 26 | 11 | 5 | |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 1.381 | 156 | 310 | 289 | 229 | 397 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 99 | 28 | 2 | 1 | 32 | 36 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh đã được Chính phủ xét duyệt; tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để cụ thể hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh sau khi được xét duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật;
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết 60/NQ-CP năm 2009 xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất năm 2008 – 2010 của tỉnh Quảng Bình do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Sóc Trăng do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 27/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 29/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu tỉnh Hà Nam do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 43/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Hòa Bình do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị quyết 60/NQ-CP năm 2009 xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất năm 2008 – 2010 của tỉnh Quảng Bình do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Sóc Trăng do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 27/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 29/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu tỉnh Hà Nam do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 43/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Hòa Bình do Chính phủ ban hành