Giới thiệu khái quát về Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 2 ngày 08 tháng 12 năm 2016. Nghị quyết này chính thức thông qua Đề án thành lập Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng, đặt nền móng cho việc phát triển nông nghiệp hiện đại, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến tại địa phương và khu vực Tây Nguyên. Nghị quyết có hiệu lực thi hành ngay từ ngày được thông qua.
Thông tin chi tiết về Đề án thành lập Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng
Đề án quy định chi tiết các nội dung cốt lõi về quy mô, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, kinh phí và lộ trình thực hiện như sau:
1. Tên gọi, vị trí địa lý và quy mô quy hoạch
- Tên đề án: Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng.
- Vị trí và ranh giới: Dự án được xây dựng tại Tiểu khu 114B và 144A thuộc xã Đạ Sar, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Ranh giới cụ thể gồm phía Đông giáp Quốc lộ 27C (đường ĐT.723 cũ); phía Tây giáp đường ĐH.3 (tuyến đường nối thị trấn Lạc Dương đi xã Đạ Sar); phía Bắc và phía Nam tiếp giáp với khu vực rừng thông hiện hữu và đất trồng hoa màu của người dân.
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích quy hoạch là 221,32 ha.
- Các phân khu chức năng chính: Khu vực được phân chia thành các phân khu chuyên biệt bao gồm: Khu Trung tâm hành chính; Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm; Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và Khu xử lý chất thải tập trung.
2. Mục tiêu phát triển của Đề án
- Mục tiêu chung: Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hiện đại hóa ngành nông nghiệp, hướng tới sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nông sản và gia tăng giá trị xuất khẩu.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Thành lập chính thức Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng; hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ bản; thiết lập bộ máy tổ chức quản lý, phát triển nguồn nhân lực và ban hành các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư hiệu quả.
- Định hướng phát triển đến năm 2030: Làm chủ và ứng dụng rộng rãi các công nghệ sinh học - nông nghiệp tiên tiến vào trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nước lạnh và chế biến; tạo ra các dòng sản phẩm giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao; xây dựng hệ thống nghiên cứu đạt tầm khu vực; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao (đại học, sau đại học, cao đẳng, trung cấp); hình thành các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao tiêu biểu và nhân rộng mô hình ra toàn vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
3. Chức năng và nhiệm vụ cốt lõi
- Chức năng: Tập trung nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm và chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực trọng tâm như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản nước lạnh và bảo quản, chế biến nông sản phục vụ cho toàn vùng Tây Nguyên.
- Nhiệm vụ: Xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; liên kết các tổ chức nghiên cứu với doanh nghiệp sản xuất; đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm sản phẩm; thu hút các nguồn vốn đầu tư và chuyên gia công nghệ trong và ngoài nước.
4. Khái toán kinh phí và nguồn vốn thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện đề án là 1.096.034.797.000 đồng (Một nghìn không trăm chín mươi sáu tỷ không trăm ba mươi tư triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn đồng). Cơ cấu nguồn vốn được phân bổ cụ thể:
- Vốn Ngân sách Trung ương: 735.838.741.000 đồng.
- Vốn đối ứng của địa phương: 360.196.056.000 đồng.
5. Tiến độ thực hiện dự án
- Giai đoạn 1 (2017 - 2020): Tập trung hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, giao đất; thiết kế kỹ thuật và thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung, văn phòng điều hành cùng các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng ban đầu.
- Giai đoạn 2 (2020 - 2025): Hoàn thiện toàn bộ hạ tầng kỹ thuật, đưa khu công nghệ cao đi vào hoạt động ổn định; tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư, mở rộng quy mô nghiên cứu và sản xuất thực tiễn.
6. Mô hình tổ chức quản lý
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định thành lập, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng sẽ được quản lý bởi Ban quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng. Cơ quan này do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập trên cơ sở kiện toàn, tổ chức lại Ban quản lý Khu Công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đà Lạt (vốn được thành lập theo Quyết định số 2571/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng).
Quy định về tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ pháp lý theo quy định để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Đề án sau khi được phê duyệt.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2016/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO LÂM ĐỒNG.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Xét Tờ trình số 7464/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết thông qua Đề án thành lập Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án thành lập Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng.
2. Vị trí: Tại Tiểu khu 114B, 144A xã Đạ Sar, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Ranh giới: Phía Đông giáp Quốc lộ 27C (ĐT.723 cũ); phía Tây giáp đường ĐH.3 (đường từ thị trấn Lạc Dương đi xã Đạ Sar); phía Bắc và phía Nam giáp khu vực trồng hoa màu và rừng thông hiện hữu.
3. Quy mô: 221,32 ha, bao gồm các phân khu chức năng chủ yếu sau:
a) Khu Trung tâm hành chính;
b) Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c) Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
d) Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu xử lý chất thải.
4. Mục tiêu đề án:
a) Mục tiêu chung: Góp phần đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao và gia tăng xuất khẩu.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020:
Thành lập được Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng và từng bước đi vào thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng.
Hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật (kể cả khu vực thu hút đầu tư) và đưa vào hoạt động hiệu quả Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng.
Xây dựng cơ sở pháp lý, mô hình tổ chức, nguồn nhân lực phục vụ quản lý và điều hành các hoạt động của Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng.
Xây dựng giải pháp, chính sách để thực hiện thu hút đầu tư và phát triển Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng.
- Định hướng đến năm 2030:
Tiếp thu, làm chủ và tạo ra được những công nghệ tiên tiến trong phát triển công nghệ sinh học - nông nghiệp; triển khai ứng dụng mạnh mẽ, rộng khắp và có hiệu quả các công nghệ này vào lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản nước lạnh, công nghiệp chế biến và bảo vệ môi trường.
Tạo ra được các sản phẩm mới trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về giống cây trồng, vật nuôi, chủng vi sinh vật, sản phẩm chế biến công nghiệp... có năng suất chất lượng, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao.
Xây dựng được hệ thống các cơ quan nghiên cứu triển khai có đủ năng lực, điều kiện cần thiết cho nghiên cứu và phát triển công nghệ đạt trình độ khu vực để từ đó tạo công nghệ mới, có hiệu quả trong các lĩnh vực sinh học - nông nghiệp.
Xây dựng được một số doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao đạt hiệu quả.
Đào tạo được cán bộ khoa học nông nghiệp có trình độ đại học và trên đại học; đào tạo kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng.
Tiếp thu và làm chủ được các công nghệ nền trong các lĩnh vực của công nghệ sinh học và nông nghiệp, sản xuất công nghiệp một số cây trồng, vật nuôi có định hướng và được ứng dụng rộng rãi.
Xây dựng được một số trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học - nông nghiệp đạt tiêu chuẩn khu vực ASEAN, phát triển mạnh, đủ năng lực sản xuất các sản phẩm chủ lực, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân.
Nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh, khu vực các tỉnh Tây nguyên và miền Đông Nam bộ.
5. Chức năng, nhiệm vụ:
a) Chức năng: Tập trung thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp, chủ yếu là lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nước lạnh, bảo quản chế biến nông sản cho vùng Tây nguyên.
b) Nhiệm vụ:
Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, trình diễn mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho vùng.
- Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Đào tạo nhân lực công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp cho vùng. Tổ chức triển lãm, trình diễn sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Thu hút nguồn đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước.
- Quản lý, thu hút đầu tư có hiệu quả và chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ trong ứng dụng công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp.
6. Khái toán kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến: 1.096.034.797.000 đồng
Trong đó:
Vốn Ngân sách Trung ương: 735.838.741.000 đồng
Vốn đối ứng của địa phương: 360.196.056.000 đồng
7. Tiến độ thực hiện dự án:
Dự án được phân làm 2 giai đoạn đầu tư như sau:
Giai đoạn 1 (từ năm 2017 đến năm 2020): thực hiện và hoàn tất các công tác chuẩn bị đầu tư; thực hiện các thủ tục giải phóng mặt bằng và giao đất; thiết kế kỹ thuật thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật và văn phòng điều hành, các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
Giai đoạn 2 (từ năm 2020 đến năm 2025): hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đi vào hoạt động ổn định, tiếp tục kêu gọi đầu tư, mở rộng quy mô và đối tượng nghiên cứu - sản xuất.
8. Tổ chức quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng:
Sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng, việc tổ chức quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng được thực hiện thông qua Ban quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập trên cơ sở kiện toàn cơ cấu tổ chức Ban quản lý Khu Công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đà Lạt (thành lập theo Quyết định số 2571/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các thủ tục, hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và tổ chức thực hiện sau khi Đề án được thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 1805/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm
- 2 Quyết định 1850/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh Điều 2 Quyết định 1805/QĐ-UBND về thành lập Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm
- 3 Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2016 về thông qua Đề án thành lập Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng
- 4 Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2019 về thành lập 05 Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1 Luật Công nghệ cao 2008
- 2 Quyết định 575/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 1805/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm
- 5 Quyết định 1850/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh Điều 2 Quyết định 1805/QĐ-UBND về thành lập Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm
- 6 Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2016 về thông qua Đề án thành lập Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lâm Đồng
- 7 Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2019 về thành lập 05 Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bình Phước