Nghị quyết số 35/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 20 (chuyên đề) ngày 31 tháng 5 năm 2024. Văn bản này quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm quản lý, vận hành và áp dụng giá dịch vụ thủy lợi đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trên địa bàn tỉnh.
- Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 (Giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Nghị quyết quy định cụ thể mức giá dịch vụ thủy lợi đối với từng đối tượng sử dụng nước và phương thức tưới tiêu như sau:
- Đối với đất trồng lúa:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.055.000 đồng/ha/vụ.
- Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 292.800 đồng/ha/vụ.
- Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu: Mức giá là 512.400 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 824.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với đất trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (Mức giá bằng 40% đất trồng lúa):
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 422.000 đồng/ha/vụ.
- Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 117.120 đồng/ha/vụ.
- Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu: Mức giá là 204.960 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 329.600 đồng/ha/vụ.
- Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu (Mức giá bằng 80% đất trồng lúa):
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 844.000 đồng/ha/vụ.
- Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 234.240 đồng/ha/vụ.
- Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu: Mức giá là 409.920 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 659.200 đồng/ha/vụ.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mức giá là 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Đối với đất làm muối: Mức giá được xác định bằng 02% giá trị muối thành phẩm.
- Đối với hoạt động cấp nước cho chăn nuôi:
- Cấp nước bằng biện pháp công trình bơm: Mức giá là 1.320 đồng/m3.
- Cấp nước bằng biện pháp công trình kênh, cống: Mức giá là 900 đồng/m3.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm thực hiện việc giám sát thường xuyên quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 20 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (giá không có thuế giá trị gia tăng) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị tính | Mức giá |
| 1 | Đất trồng lúa |
|
|
| a | Tưới tiêu bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 1.055.000 |
| b | Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 292.800 |
| c | Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu | Đồng/ha/vụ | 512.400 |
| d | Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | Đồng/ha/vụ | 824.000 |
| 2 | Đất trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (mức giá 40 % đất trồng lúa) |
|
|
| a | Tưới tiêu bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 422.000 |
| b | Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 117.120 |
| c | Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu | Đồng/ha/vụ | 204.960 |
| d | Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | Đồng/ha/vụ | 329.600 |
| 3 | Đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu (mức giá 80% đất trồng lúa) |
|
|
| a | Tưới tiêu bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 844.000 |
| b | Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 234.240 |
| c | Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu | Đồng/ha/vụ | 409.920 |
| d | Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | Đồng/ha/vụ | 659.200 |
| 4 | Đất nuôi thủy sản | Đồng/m2 mặt thoáng/năm | 125 |
| 5 | Đất làm muối | 02% giá trị muối thành phẩm | |
| 6 | Cấp nước cho chăn nuôi | ||
| a | Bằng biện pháp công trình bơm | Đồng/m3 | 1.320 |
| b | Bằng biện pháp công trình kênh, cống | Đồng/m3 | 900 |
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa X, kỳ họp thứ 20 (chuyên đề) thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 472/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2 Nghị quyết 444/NQ-HĐND năm 2024 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2024 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2023
- 4 Quyết định 815/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh diện tích, biện pháp tưới, tiêu được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Nghị quyết 472/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2 Nghị quyết 444/NQ-HĐND năm 2024 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2024 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2023
- 4 Quyết định 815/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh diện tích, biện pháp tưới, tiêu được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi