Nghị quyết 36/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 13 ngày 10 tháng 12 năm 2014. Nghị quyết này quy định về các chính sách hỗ trợ thiết thực dành cho viên chức đang công tác trong ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nhằm động viên, khuyến khích và nâng cao đời sống cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên giáo dục.
- Chính sách hỗ trợ đối với viên chức phụ trách công tác thư viện
Nhằm cải thiện thu nhập và ghi nhận đóng góp của đội ngũ nhân viên thư viện trường học, Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Viên chức phụ trách công tác thư viện tại các cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh Bình Dương quản lý. Phạm vi áp dụng bao gồm đầy đủ các cấp học và loại hình đào tạo: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
- Mức hỗ trợ: Được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Chính sách hỗ trợ giáo viên tiểu học dạy lớp vượt sĩ số quy định
Để bù đắp cho áp lực công việc tăng thêm khi giảng dạy các lớp học quá tải học sinh so với tiêu chuẩn của Điều lệ trường tiểu học, chính sách hỗ trợ được quy định rõ:
- Đối tượng áp dụng: Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy tại các lớp tiểu học có số lượng học sinh vượt từ 20% trở lên so với định mức học sinh/lớp theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
- Mức hỗ trợ và cách tính: Được hỗ trợ thêm tương đương với 18 giờ dạy/giáo viên/tháng. Cách tính toán khoản hỗ trợ này được áp dụng tương tự như phương pháp tính phụ cấp tiền dạy thêm giờ hiện hành.
- Thời gian hưởng hỗ trợ: Được chi trả trong thời gian thực tế giảng dạy là 09 tháng/năm.
- Chính sách hỗ trợ đặc thù dành cho giáo viên cấp học mầm non
Giáo dục mầm non là cấp học đặc thù với cường độ làm việc cao, do đó Nghị quyết đã ban hành các chính sách ưu đãi rất cụ thể nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực:
- Hỗ trợ giáo viên mầm non mới ra trường: Trong thời gian tập sự, giáo viên được hỗ trợ thêm 15% lương để đảm bảo nhận đủ 100% mức lương bậc khởi điểm cộng với các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định.
- Hỗ trợ cán bộ quản lý và giáo viên mẫu giáo: Cán bộ quản lý và giáo viên dạy lớp mẫu giáo được nhận mức hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Hỗ trợ giáo viên dạy lớp nhà trẻ: Giáo viên trực tiếp chăm sóc, dạy dỗ nhóm trẻ (bao gồm cả giáo viên đang trong thời gian tập sự) được hưởng mức hỗ trợ cao hơn, bằng 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Thời hạn áp dụng chính sách: Thời gian được hưởng các khoản hỗ trợ định kỳ nêu trên đối với cán bộ quản lý, giáo viên mẫu giáo và giáo viên nhà trẻ là 05 năm.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Bên cạnh các chính sách hỗ trợ trực tiếp, Nghị quyết cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm ban hành Quyết định cụ thể để tổ chức thực hiện các nội dung đã được phê chuẩn trong Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 36/2014/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương thông qua (ngày thông qua là 10 tháng 12 năm 2014).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2014/NQ-HĐND8 | Thủ Dầu Một, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4012/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định chính sách hỗ trợ đối với viên chức ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn chính sách hỗ trợ đối với viên chức ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề tỉnh Bình Dương, gồm có các nội dung như sau:
1. Hỗ trợ cho viên chức phụ trách công tác thư viện tại các cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghề công lập
Viên chức phụ trách công tác thư viện tại các cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý (bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) được hỗ trợ 0,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Hỗ trợ giáo viên tiểu học dạy lớp vượt số học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn dạy lớp tiểu học có số học sinh vượt từ 20% trở lên so với số học sinh/lớp theo quy định được hỗ trợ thêm 18 giờ dạy/giáo viên/tháng (cách tính như phụ cấp tiền dạy thêm giờ). Thời gian hưởng 9 tháng/năm.
3. Hỗ trợ giáo viên cấp học mầm non
- Giáo viên mầm non mới ra trường, trong thời gian tập sự được hỗ trợ thêm 15% cho đủ 100% lương bậc khởi điểm và phụ cấp (nếu có);
- Hỗ trợ 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với cán bộ quản lý, giáo viên mẫu giáo và 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với giáo viên nhà trẻ (bao gồm cả giáo viên trong thời gian tập sự), thời gian hỗ trợ là 05 năm.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, nhân viên và học sinh, sinh viên ngành Giáo dục và Đào tạo, Giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2019
- 3 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 14/2010/NQ-HĐND7 về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 2 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND8 về chính sách, chế độ hỗ trợ công, viên chức, nhân viên, học sinh ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề tỉnh Bình Dương
- 3 Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với ngành Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011 - 2015 do Tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 4 Nghị quyết 96/2013/NQ-HĐND về Quy định chính sách thu hút nhân lực và hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5 Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, nhân viên và học sinh, sinh viên ngành Giáo dục và Đào tạo, Giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bình Dương
- 6 Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2019
- 7 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, nhân viên và học sinh, sinh viên ngành Giáo dục và Đào tạo, Giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2019
- 3 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị quyết 14/2010/NQ-HĐND7 về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 4 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND8 về chính sách, chế độ hỗ trợ công, viên chức, nhân viên, học sinh ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề tỉnh Bình Dương
- 5 Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với ngành Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011 - 2015 do Tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 6 Nghị quyết 96/2013/NQ-HĐND về Quy định chính sách thu hút nhân lực và hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang