Nghị quyết 36/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011 nhằm phê duyệt Đề án phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược, chỉ tiêu và nguồn lực tài chính để thúc đẩy ngành du lịch Phú Yên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong tương lai.
- Chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015
Trong giai đoạn đầu (2011-2015), Nghị quyết đặt ra các mục tiêu tăng trưởng cụ thể nhằm tạo đà phát triển mạnh mẽ cho hạ tầng và dịch vụ du lịch địa phương:
- Tăng trưởng lượng khách du lịch: Lượt khách du lịch lưu trú tăng trưởng bình quân đạt 20%/năm, đặc biệt chú trọng khách quốc tế với mức tăng trưởng trên 37%/năm. Mục tiêu đến năm 2015, các cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh đón khoảng 800.000 đến 900.000 lượt khách, trong đó lượng khách quốc tế đạt khoảng 90.000 đến 100.000 lượt (chiếm tỷ trọng từ 10% đến 12%).
- Doanh thu và đóng góp kinh tế: Thu nhập từ hoạt động du lịch tăng trưởng bình quân khoảng 30%/năm. Đến năm 2015, tổng thu nhập du lịch phấn đấu đạt khoảng 1.684 tỷ đồng; giá trị gia tăng của ngành du lịch (GDP du lịch) chiếm tỷ trọng 5,7% trong tổng GDP của toàn tỉnh Phú Yên.
- Hạ tầng lưu trú và dịch vụ: Đến năm 2015, toàn tỉnh có khoảng 140 cơ sở lưu trú du lịch với quy mô từ 4.000 đến 4.200 buồng. Trong đó, phát triển khoảng 12 đến 13 khu du lịch, khách sạn đạt tiêu chuẩn chất lượng từ 3 đến 5 sao. Công suất sử dụng buồng phòng trung bình năm đạt trên 60%.
- Phát triển nguồn nhân lực: Đến năm 2015, giải quyết việc làm cho khoảng 6.100 lao động trực tiếp trong lĩnh vực du lịch, đồng thời bảo đảm tỷ lệ trên 70% lao động được bồi dưỡng, đào tạo bài bản về nghiệp vụ chuyên ngành du lịch.
- Định hướng và chỉ tiêu phát triển du lịch giai đoạn 2016-2020
Giai đoạn 2016-2020 hướng tới sự phát triển bền vững, nâng cao chất lượng dịch vụ và khẳng định vị thế của du lịch Phú Yên trên bản đồ du lịch cả nước:
- Tăng trưởng lượng khách du lịch: Lượt khách du lịch tăng trưởng bình quân đạt 15,5%/năm, trong đó khách quốc tế tăng trưởng 24,5%/năm. Đến năm 2020, các cơ sở lưu trú hướng tới đón khoảng 1.800.000 đến 1.850.000 lượt khách, bao gồm từ 280.000 đến 300.000 lượt khách quốc tế.
- Doanh thu và đóng góp kinh tế: Thu nhập từ du lịch tăng trưởng bình quân đạt 22,8%/năm, dự kiến đạt khoảng 4.492 tỷ đồng vào năm 2020. Giá trị gia tăng ngành du lịch (GDP du lịch) nâng tỷ trọng lên chiếm 7,2% trong tổng GDP toàn tỉnh.
- Hạ tầng lưu trú và dịch vụ: Đến năm 2020, nâng tổng số cơ sở lưu trú lên khoảng 250 cơ sở với quy mô từ 8.000 đến 8.500 buồng. Số lượng khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 3 đến 5 sao đạt trên 25 cơ sở. Công suất sử dụng buồng phòng trung bình năm duy trì ổn định ở mức từ 60% đến 70%.
- Phát triển nguồn nhân lực: Số lượng lao động trực tiếp trong ngành du lịch tăng lên khoảng 12.000 người vào năm 2020, bảo đảm tỷ lệ từ 70% đến 80% lao động được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ du lịch.
- Kế hoạch vốn và nguồn kinh phí thực hiện đề án
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết xác định rõ tổng nhu cầu vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn thực hiện:
- Tổng vốn đầu tư phát triển du lịch: Dự kiến cần 13.572 tỷ đồng (tương đương khoảng 650 triệu USD). Trong đó, phân kỳ đầu tư cụ thể: Giai đoạn 2011-2015 cần 4.567 tỷ đồng; Giai đoạn 2016-2020 cần 8.996 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn huy động: Kết hợp đa dạng các nguồn lực bao gồm ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương); vốn đầu tư từ khu vực tư nhân và liên doanh trong nước; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc liên doanh với nước ngoài; nguồn vốn tích lũy tái đầu tư từ các doanh nghiệp hoạt động du lịch và các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác.
- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015: Tổng kinh phí là 426,2 tỷ đồng (khoảng 20,5 triệu USD). Trong đó, ngân sách tỉnh Phú Yên tự cân đối là 125,75 tỷ đồng, nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương là 300,45 tỷ đồng.
- Phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách nhà nước (2011-2015):
- Dành 402 tỷ đồng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với phát triển du lịch.
- Dành 2,15 tỷ đồng cho công tác xây dựng các dự án quy hoạch chuyên đề và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ du lịch.
- Dành 22,5 tỷ đồng để thực hiện các chương trình, hoạt động thường xuyên hàng năm (bình quân khoảng 4,4 tỷ đồng/năm).
- Quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện đề án:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 36/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên thông qua (ngày 16 tháng 12 năm 2011).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 16 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 201-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 170/2010/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015;
Sau khi xem xét Đề án phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 kèm theo Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung cơ bản như sau:
1. Các chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2011-2015:
- Khách du lịch: lượt khách du lịch lưu trú tăng bình quân 20%/năm, trong đó khách quốc tế tăng trên 37%/năm. Đến năm 2015, các cơ sở lưu trú đón khoảng 800.000 - 900.000 lượt khách, trong đó khách quốc tế khoảng 90.000 - 100.000 lượt, chiếm 10 - 12%;
- Thu nhập từ du lịch tăng bình quân khoảng 30%/năm. Đến năm 2015, thu nhập du lịch đạt khoảng 1.684 tỷ đồng; giá trị gia tăng ngành du lịch tỉnh (GDP du lịch) chiếm tỉ trọng 5,7 % trong tổng GDP toàn tỉnh;
- Đến năm 2015, có khoảng 140 cơ sở lưu trú du lịch với 4.000 - 4.200 buồng, có khoảng 12 - 13 khu du lịch, khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 - 5 sao; công suất sử dụng buồng trung bình năm đạt trên 60%;
- Đến năm 2015, số lao động trực tiếp trong lĩnh vực du lịch khoảng 6.100 người, bảo đảm có trên 70% lao động được bồi dưỡng, đào tạo về nghiệp vụ chuyên ngành.
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Lượt khách du lịch tăng bình quân 15,5%/năm, trong đó khách quốc tế tăng 24,5%/năm. Đến năm 2020, các cơ sở lưu trú đón khoảng 1.800.000 - 1.850.000 lượt khách, trong đó 280.000 - 300.000 khách quốc tế;
- Thu nhập du lịch tăng bình quân 22,8%/năm; năm 2020 đạt khoảng 4.492 tỷ đồng; giá trị gia tăng ngành du lịch tỉnh (GDP du lịch) chiếm tỉ trọng 7,2% trong tổng GDP toàn tỉnh;
- Đến năm 2020, có khoảng 250 cơ sở lưu trú du lịch với 8.000 - 8.500 buồng; có khoảng trên 25 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 - 5 sao; công suất sử dụng buồng trung bình năm đạt 60 - 70%;
- Đến năm 2020, số lao động trực tiếp trong lĩnh vực du lịch khoảng 12.000 người; bảo đảm có từ 70 - 80% lao động được bồi dưỡng, đào tạo về nghiệp vụ chuyên ngành.
2. Kinh phí thực hiện Đề án
a) Tổng vốn đầu tư phát triển du lịch: 13.572 tỷ đồng (khoảng 650 triệu USD); trong đó, giai đoạn 2011-2015 là 4.567 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 8.996 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn: Nguồn vốn từ Ngân sách (Trung ương và địa phương); vốn đầu tư của tư nhân và liên doanh trong nước; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI hoặc liên doanh với nước ngoài; vốn tích lũy tái đầu tư của các doanh nghiệp du lịch; các nguồn vốn hỗ trợ khác.
c) Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án trong giai đoạn 2011-2015: 426,2 tỷ đồng (khoảng 20,5 triệu USD); trong đó: ngân sách Tỉnh là 125,75 tỷ đồng, Trung ương hỗ trợ là 300,45 tỷ đồng. Gồm các khoản chi:
- Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với phát triển du lịch: 402 tỷ đồng;
- Kinh phí xây dựng các dự án quy hoạch chuyên đề, các đề tài khoa học phục vụ phát triển du lịch: 2,15 tỷ đồng;
- Kinh phí thực hiện các chương trình, các hoạt động thường xuyên hàng năm: 22,5 tỷ đồng (khoảng 4,4 tỷ đồng/năm).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 170/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 1 Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030
- 2 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 3 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2012 về quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030
- 4 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 5 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2012 về quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 6 Nghị quyết 170/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 do tỉnh Phú Yên ban hành