Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 37/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 09 tháng 12 năm 2015. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và tài chính công tại địa phương.

1. Quy định về chủ thể thu phí và đối tượng nộp phí

  • Cơ quan thu phí: Là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư của các dự án triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thuộc đối tượng bắt buộc phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Mức thu phí thẩm định được xác định cụ thể dựa trên tính chất của nhóm dự án và tổng vốn đầu tư của dự án đó (đơn vị tính mức phí: Triệu đồng). Chi tiết các mức thu được phân chia như sau:

  • Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
    • Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 4,5 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 5,85 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 10,8 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 12,6 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 15,3 triệu đồng.
  • Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng
    • Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 6,21 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 7,65 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 13,5 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 14,4 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 22,5 triệu đồng.
  • Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật
    • Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 6,75 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 8,55 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 15,3 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 16,2 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 22,5 triệu đồng.
  • Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
    • Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 7,02 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 8,55 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 15,3 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 16,2 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 21,6 triệu đồng.
  • Nhóm 5: Dự án Giao thông
    • Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 7,29 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 9,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 16,2 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 18,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 22,5 triệu đồng.
  • Nhóm 6: Dự án Công nghiệp
    • Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 7,56 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 9,45 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 17,1 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 18,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 23,4 triệu đồng.
  • Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc 6 nhóm dự án nêu trên)
    • Tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 4,5 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 5,4 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: Mức thu là 9,72 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: Mức thu là 10,8 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: Mức thu là 14,04 triệu đồng.

Lưu ý đặc biệt về trường hợp thẩm định lại: Đối với các báo cáo đánh giá tác động môi trường không được Hội đồng thẩm định thông qua ở lần đầu và phải tiến hành thẩm định lại, mức thu phí thẩm định lại sẽ bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu áp dụng đối với việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức tương ứng.

3. Tỷ lệ trích để lại, chế độ quản lý và sử dụng tiền phí

  • Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan trực tiếp thực hiện thu phí được phép trích lại 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định và hoạt động thu phí. Phần còn lại là 10% (mười phần trăm) phải được nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
  • Quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai minh bạch về tài chính theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.

4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua (ngày thông qua là 09 tháng 12 năm 2015).
  • Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ khoản 10, Điều 1 của Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
    • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
    • Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2015/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 17 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH ĐỂ LẠI CƠ QUAN THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

1. Cơ quan thu phí

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định hiện hành.

3. Mức thu phí

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư

Nhóm dự án

≤50

>50 và ≤100

>100 và ≤200

>200 và ≤500

>500

Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

4,5

5,85

10,8

12,6

15,3

Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng

6,21

7,65

13,5

14,4

22,5

Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật

6,75

8,55

15,3

16,2

22,5

Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

7,02

8,55

15,3

16,2

21,6

Nhóm 5. Dự án Giao thông

7,29

9,0

16,2

18,0

22,5

Nhóm 6. Dự án Công nghiệp

7,56

9,45

17,1

18,0

23,4

Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc 6 nhóm Dự án nêu trên)

4,5

5,4

9,72

10,8

14,04

Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường không được Hội đồng thẩm định thông qua cần thẩm định lại, mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu áp dụng đối với thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.

4. Tỷ lệ trích để lại tiền thu phí thẩm định

Cơ quan thu phí được trích 90% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thẩm định và thu phí, còn 10% nộp ngân sách Nhà nước.

5. Quản lý, sử dụng tiền phí

Cơ quan thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành.

Điều 2.

Bãi bỏ khoản 10, Điều 1, Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP, VPCTN;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL(Bộ Tư pháp);
- Bộ TN&MT;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ và các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT Huyện (thành) uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ các huyện, thành phố;
-Trung tâm Công báo tỉnh;
- LĐVP;
- Phòng Công tác ĐBQH, HĐND, TT-DN;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguy
ễn Văn Du

 

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 37/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do tỉnh Bắc Kạn ban hành

Số hiệu: 37/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/12/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Nguyễn Văn Du
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 37/2015/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký