Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh khóa IV, nhiệm kỳ 2016-2021 thông qua ngày 11/8/2016. Văn bản này quy định chi tiết về Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân quận 7 trong năm 2016, nhằm đảm bảo tính giám sát chặt chẽ đối với các cơ quan nhà nước trên địa bàn quận và giải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc của cử tri.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các quy định cốt lõi của Nghị quyết:
- Nội dung giám sát tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2016
Theo quy định tại Điều 1, Hội đồng nhân dân Quận 7 thống nhất thực hiện các hoạt động giám sát cụ thể tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2016 (dự kiến diễn ra vào tháng 12) bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Xem xét các báo cáo công tác năm 2016 của Thường trực HĐND Quận, Ủy ban nhân dân (UBND) Quận, các Ban của HĐND Quận, Tòa án nhân dân Quận, Viện kiểm sát nhân dân Quận và Cơ quan thi hành án dân sự Quận.
- Xem xét các báo cáo chuyên đề của UBND Quận về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2016 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; báo cáo thực hiện ngân sách nhà nước năm 2016 và phương án phân bổ ngân sách năm 2017.
- Xem xét các báo cáo của UBND Quận về công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri.
- Thông qua danh mục các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quận.
- Xem xét các báo cáo khác theo yêu cầu cụ thể của Hội đồng nhân dân Quận.
- Đánh giá báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo các nghị quyết của HĐND Quận.
- Tổ chức hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn trực tiếp của các Đại biểu Hội đồng nhân dân Quận đối với các chức danh do HĐND bầu.
- Bên cạnh chương trình cố định, căn cứ vào tình hình thực tế và các vấn đề bức xúc phát sinh, Thường trực và các Ban HĐND Quận sẽ chủ động giám sát nắm tình hình thực tế để phản ánh, kiến nghị kịp thời đến các cơ quan chức năng giải quyết.
- Trách nhiệm tổ chức, điều hòa và phối hợp hoạt động giám sát
Điều 2 của Nghị quyết phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên trách của HĐND Quận trong việc triển khai chương trình giám sát:
- Giao Thường trực HĐND Quận và các Ban của HĐND Quận căn cứ vào chương trình khung này để xây dựng kế hoạch giám sát chi tiết, cụ thể cho từng đơn vị.
- Thường trực HĐND Quận chịu trách nhiệm điều hòa, phối hợp chặt chẽ hoạt động giám sát của các Ban nhằm tránh trùng lặp, chồng chéo về nội dung và đối tượng giám sát.
- Tùy thuộc vào tình hình thực tế, Thường trực HĐND Quận có quyền tổ chức các phiên chất vấn giữa hai kỳ họp, tổ chức các hội nghị chuyên đề về những nội dung được đại biểu HĐND và cử tri đặc biệt quan tâm.
- Thực hiện hoạt động tái giám sát đối với việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát trước đó; tổ chức thu thập ý kiến của nhân dân để làm cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho hoạt động giám sát.
- Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tổng hợp, phối hợp chặt chẽ và đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ các kiến nghị sau giám sát theo đúng quy định pháp luật.
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của Đại biểu Hội đồng nhân dân Quận
Điều 3 quy định rõ vai trò và trách nhiệm cá nhân của từng đại biểu HĐND Quận trong hoạt động giám sát:
- Các đại biểu HĐND Quận có trách nhiệm sắp xếp, dành thời gian thích hợp để tham gia đầy đủ các hoạt động giám sát do Thường trực và các Ban của HĐND Quận tổ chức.
- Tăng cường hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân định kỳ để kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nhân dân.
- Chủ động phản ánh, theo dõi và đôn đốc quyết liệt các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong việc giải quyết các kiến nghị và trả lời các thắc mắc của cử tri theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức liên quan
Điều 4 xác định rõ nghĩa vụ của các đối tượng chịu sự giám sát và các cơ quan liên quan trên địa bàn:
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn Quận 7 (được quy định theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương) có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám sát của HĐND.
- Có nghĩa vụ báo cáo trung thực, cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Thường trực HĐND Quận và các Ban của HĐND Quận phục vụ cho công tác giám sát.
- Chế độ báo cáo thực hiện và hiệu lực thi hành của Nghị quyết
Điều 5 quy định về cơ chế kiểm soát tiến độ thực hiện chương trình giám sát và hiệu lực pháp lý của văn bản:
- Tại các kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm, Thường trực HĐND Quận có trách nhiệm báo cáo toàn diện trước Hội đồng nhân dân Quận về kết quả thực hiện chương trình giám sát năm 2016.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Quận 7 khóa IV, nhiệm kỳ 2016-2021 chính thức thông qua vào ngày 11/8/2016.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày được thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2016/NQ-HĐND | Quận 7, ngày 19 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN NĂM 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN
KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc Hội và Hội đồng nhân dân năm 2015;
Xét Tờ trình số 33/TTr-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Thường trực HĐND Quận về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân Quận năm 2016 và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Quận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân quận 7 thống nhất tổ chức các hoạt động giám sát trong năm 2016 gồm các nội dung:
Tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2016 (dự kiến vào tháng 12)
1. Xem xét báo cáo:
- Báo cáo công tác năm 2016 của Thường trực HĐND Quận; UBND Quận; các ban HĐND Quận; Tòa án nhân dân Quận; Viện kiểm sát nhân dân Quận và cơ quan thi hành án dân sự Quận.
- Báo cáo của UBND về kinh tế - xã hội năm 2016 và kế hoạch thực hiện Kinh tế - xã hội năm 2017; báo cáo về thực hiện ngân sách năm 2016 và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2017; báo cáo về thực hành tiết kiệm chống lãng phí; báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng; báo cáo của UBND về công tác phong chống tội phạm và vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại tố cáo và kiến nghị của cử tri.
- Thông qua danh mục dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách.
- Các báo cáo khác theo đề nghị của HĐND.
2. Báo cáo kết quả giám sát theo nghị quyết HĐND.
3. Tiến hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân Quận.
Ngoài ra, căn cứ vào tình hình thực tế và những vấn đề bức xúc phát sinh trong từng thời điểm, Thường trực và các Ban HĐND sẽ giám sát năm tình hình, phản ánh đến các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết.
Điều 2: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Quận và các Ban của Hội đồng nhân dân Quận căn cứ Chương trình giám sát này để xây dựng Chương trình giám sát cụ thể. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Quận điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban HĐND Quận. Tùy tình hình, Thường trực HĐND Quận tổ chức chất vấn giữa 2 kỳ họp, tổ chức Hội Nghị chuyên đề về các nội dung được Đại biểu HĐND và cử tri quan tâm và tổ chức tái giám sát, tổ chức thu thập ý kiến nhân dân hỗ trợ cho hoạt động giám sát; thực hiện tốt chế độ báo cáo tổng hợp, công tác phối hợp, đôn đốc thực hiện các kiến nghị sau giám sát theo quy định.
Điều 3. Các đại biểu HĐND Quận dành thời gian thích hợp tham gia các hoạt động giám sát do Thường trực và các Ban của HĐND Quận tổ chức; tăng cường tiếp xúc cử tri, tiếp công dân để kịp thời phản ánh và theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị giải quyết các kiến nghị và trả lời cử tri theo luật định.
Điều 4. Các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn Quận được quy định theo Luật tổ chức chính quyền địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Thường trực HĐND Quận, Ban HĐND Quận.
Điều 5. Tại kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm, Thường trực HĐND Quận báo cáo việc thực hiện chương trình giám sát năm 2016 của Hội đồng nhân dân Quận.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Quận khóa IV nhiệm kỳ 2016-2021 thông qua ngày 11/8/2016 và có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 121/2015/NQ-HĐND về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình năm 2016
- 2 Nghị quyết 19/2015/NQ-HĐND về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2016
- 3 Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2015 về chương trình hoạt động giám sát năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Nghị quyết 107/NQ-HĐND năm 2016 về Chương trình hoạt động giám sát năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2016 về Chương trình giám sát năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 6 Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2016-2021
- 7 Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2011 về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu năm 2012
- 8 Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2016 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái năm 2017
- 9 Nghị quyết 53/NQ-HĐND về Chương trình giám sát 6 tháng cuối năm 2016 và năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum
- 10 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2016 về Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 11 Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
- 12 Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Nghị quyết 142/2015/NQ-HĐND về Chương trình hoạt động giám sát năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 4 Nghị quyết 121/2015/NQ-HĐND về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình năm 2016
- 5 Nghị quyết 19/2015/NQ-HĐND về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2016
- 6 Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2015 về chương trình hoạt động giám sát năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Nghị quyết 107/NQ-HĐND năm 2016 về Chương trình hoạt động giám sát năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2016 về Chương trình giám sát năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 9 Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2016-2021
- 10 Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2011 về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu năm 2012
- 11 Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2016 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái năm 2017
- 12 Nghị quyết 53/NQ-HĐND về Chương trình giám sát 6 tháng cuối năm 2016 và năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum
- 13 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2016 về Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 14 Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND Quy chế về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
- 15 Nghị quyết 142/2015/NQ-HĐND về Chương trình hoạt động giám sát năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang