Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 37/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành ngày 23 tháng 7 năm 2020, quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Nghị quyết này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cơ chế tài chính hỗ trợ phát triển nông nghiệp địa phương, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Quy định chung và Tổ chức thực hiện

  • Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chi tiết về nội dung chi, mức chi các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về chính sách của Trung ương hoặc thực tế phát sinh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện giám sát quá trình thực hiện.

Nội dung chi và mức chi cho hoạt động thông tin tuyên truyền

Hoạt động thông tin tuyên truyền khuyến nông được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP với các mức chi cụ thể như sau:

  • Tuyên truyền qua phương tiện thông tin đại chúng và ấn phẩm: Kinh phí được xây dựng hàng năm dựa trên nhu cầu và khả năng ngân sách. Hình thức thực hiện thông qua hợp đồng đấu thầu hoặc đặt hàng theo đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí nhuận bút cho các tác phẩm (tin, bài, ảnh, thơ, clip, đĩa hình...) đăng trên Bản tin khuyến nông, trang thông tin điện tử và các phương tiện truyền thông được áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP, Nghị định số 18/2014/NĐ-CP, Nghị định số 21/2015/NĐ-CP và các quy định hiện hành của địa phương.
  • Tổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, tham quan học tập: Nội dung và mức chi áp dụng theo Mục C Điều 1 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND. Riêng mức chi cho chủ tọa, ban cố vấn, báo cáo viên và bồi dưỡng viết báo cáo áp dụng theo Khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và các quy định hiện hành của địa phương.
  • Hội nghị sơ kết, tổng kết và hội thảo chuyên đề: Thực hiện chi theo quy định tại Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND.
  • Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp cấp tỉnh:
    • Đối với đơn vị chủ trì: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% các khoản chi phí bao gồm: thuê mặt bằng, thiết kế và dàn dựng gian hàng; dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh; chi phí quản lý; trang trí chung; tổ chức khai mạc, bế mạc; tổ chức hội thảo và tuyên truyền quảng bá hội chợ.
    • Đối với đơn vị tham gia: Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng, mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng trên một tổ chức hoặc cá nhân tham gia.
  • Tổ chức hội thi khuyến nông cấp tỉnh, huyện: Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư số 75/2019/TT-BTC.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Chi xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông thực hiện theo Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 75/2019/TT-BTC.

Nội dung chi và mức chi xây dựng, nhân rộng mô hình trình diễn

Hoạt động xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các định mức chi:

  • Hỗ trợ giống, thiết bị, vật tư thiết yếu: Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.
  • Tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng kết mô hình:
    • Chi tài liệu, văn phòng phẩm, vật tư thực hành, thuê hội trường, trang thiết bị và phương tiện vận chuyển theo thực tế phát sinh và hợp đồng với nhà cung cấp.
    • Chi hỗ trợ tiền ăn và nước uống cho học viên theo quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 4 của Quy định kèm theo Nghị quyết.
    • Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm chi phí biên soạn tài liệu) áp dụng theo Điều 2 Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
  • Thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập nhân rộng mô hình: Áp dụng mức chi theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy định kèm theo Nghị quyết.
  • Thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn: Mức chi được tính bằng mức lương cơ sở chia cho 22 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế thuê cán bộ kỹ thuật.

Nội dung chi và mức chi tư vấn, dịch vụ khuyến nông

Các hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến nông được thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:

  • Tư vấn thông qua bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn: Áp dụng mức chi theo quy định tại Điều 4 của Quy định kèm theo Nghị quyết.
  • Tư vấn thông qua phương tiện thông tin đại chúng, diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, tham quan: Áp dụng mức chi theo quy định tại Điều 5 của Quy định kèm theo Nghị quyết.
  • Tư vấn trực tiếp, tư vấn và dịch vụ thông qua thỏa thuận, hợp đồng: Mức chi được xác định dựa trên thỏa thuận và hợp đồng cụ thể giữa các bên, phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.

Nội dung chi hợp tác quốc tế và các khoản chi khác về khuyến nông

  • Hợp tác quốc tế về khuyến nông: Nội dung hoạt động thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP. Mức chi áp dụng theo Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 75/2019/TT-BTC. Riêng đối với nội dung đón tiếp các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Quảng Trị, mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND về chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế và tiếp khách trong nước.
  • Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông: Bao gồm chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông; mua bản quyền tác giả, công nghệ mới để chuyển giao; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị; quản lý nhiệm vụ khuyến nông. Các nội dung này thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 75/2019/TT-BTC.

Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng văn bản

  • Đối với chương trình, dự án đã được phê duyệt dự toán trước ngày Nghị quyết có hiệu lực: Tiếp tục thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt. Trường hợp muốn áp dụng theo quy định mới này, đơn vị chủ trì phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh chương trình, dự án và dự toán trong phạm vi tổng dự toán được giao.
  • Đối với chương trình, dự án chưa được phê duyệt dự toán: Đơn vị chủ trì tiến hành lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán theo đúng quy định tại Nghị quyết này.
  • Áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2020/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 23 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Cân cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;

Xét Tờ trình số 3128/TTr-UBND ngày 13/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Khi có thay đổi về chính sách mới do Trung ương ban hành hoặc có sự thay đổi so với thực tế phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách, giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét để thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị, Khóa VII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- VPQH, VPCTN, VPCP;
- Vụ Pháp chế Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

QUY ĐỊNH

NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 37/2020/NQ-HĐND ngày 23/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị sử dụng nguồn ngân sách địa phương.

2. Những nội dung về hoạt động khuyến nông không quy định trong Quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông (sau đây gọi là Nghị định số 83/2018/NĐ-CP), sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông

1. Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo kinh phí cho các hoạt động khuyến nông cấp tỉnh quản lý.

2. Ngân sách cấp huyện, xã đảm bảo kinh phí cho các hoạt động khuyến nông cấp huyện, xã theo phân cấp quản lý.

3. Nguồn kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện mục tiêu của khuyến nông.

4. Ngoài nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động khuyến nông. Các đơn vị được vận dụng các quy định tại Quy định này trong việc sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác khi thực hiện hoạt động khuyến nông.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung chi, mức chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

1. Nội dung hoạt động, phương thức tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.

2. Mức chi:

a) Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (bao gồm cả thù lao soạn giáo án, bài giảng): Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

b) Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành lớp học; thuê phiên dịch và biên dịch (nếu có); chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); văn phòng phẩm, vệ sinh, thuê xe, địa điểm tham quan: Mức chi 100% theo thực tế và chế độ hiện hành.

c) Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ:

- Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP:

Đối tượng chuyển giao công nghệ hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo). Đối với chỗ ở cho người học, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ, gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định tại Mục B Điều 1 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 29/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi là Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND).

Đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ tiền ăn: Đối với các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh, tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh 75.000 đồng/ngày/người; tổ chức tại xã, phường, thị trấn: 50.000 đồng/ngày/người. Hỗ trợ tiền đi lại 100.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng bãi ngang, xã đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 150.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên. Đối với chỗ ở cho người học, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên: Mức chi 200.000 đồng/đêm/người.

- Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP:

Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ tiền ăn: Các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người; tổ chức tại xã, phường, thị trấn: 100.000 đồng/ngày/người. Hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng bãi ngang, xã đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên. Hỗ trợ thuê chỗ ở cho người học (trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng không bố trí chỗ nghỉ): Mức chi 200.000 đồng/đêm/người.

Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp: Được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ tiền ăn: Các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 75.000 đồng/ngày/người; tổ chức tại xã, phường, thị trấn: 50.000 đồng/ngày/người. Hỗ trợ tiền đi lại là 100.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng bãi ngang, xã đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 150.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên. Hỗ trợ thuê chỗ ở cho người học (trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng không bố trí chỗ nghỉ): Mức chi 200.000 đồng/đêm/người.

d) Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/buổi/người.

e) Chi khảo sát, học tập trong và ngoài nước:

Đối với khảo sát, học tập trong nước, mức chi theo quy định tại Mục B Điều 1 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND.

Đối với khảo sát, học tập ngoài nước, mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.

Điều 5. Nội dung chi, mức chi thông tin tuyên truyền

1. Nội dung hoạt động, phương thức tổ chức thông tin tuyên truyền được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.

2. Mức chi:

a) Tuyên truyền qua hệ thống truyền thông đại chúng; xuất bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến nông; bản tin, trang thông tin điện tử khuyến nông.

- Hàng năm, căn cứ nhu cầu và khả năng kinh phí khuyến nông dành cho hoạt động thông tin tuyên truyền, cơ quan khuyến nông xây dựng nhiệm vụ thông tin tuyên truyền khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Chi nhuận bút cho tác phẩm (tin, bài, ảnh, thơ, clip, đĩa hình...) đăng trên Bản tin khuyến nông, trang thông tin điện tử khuyến nông, tài liệu tuyên truyền khuyến nông và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút, Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác và quy định hiện hành của địa phương.

b) Tổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, tham quan học tập.

- Nội dung chi, mức chi: Thực hiện theo Mục C Điều 1 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND.

- Riêng mức chi chủ tọa và ban cố vấn, báo cáo viên, bồi dưỡng viết báo cáo diễn đàn, tọa đàm, hội thảo áp dụng mức chi quy định tại Khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và quy định hiện hành của địa phương, trường hợp có sự thay đổi thì áp dụng quy định mới nhất.

c) Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết khuyến nông, hội thảo chuyên đề: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND.

d) Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp cấp tỉnh

- Đối với đơn vị chủ trì tổ chức hội chợ: Nhà nước hỗ trợ 50% các khoản chi phí: Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng); chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm; trang trí chung của hội chợ triển lãm; tổ chức khai mạc, bế mạc (Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng); tổ chức hội thảo (Chi phí thuê hội trường, thiết bị); chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm; Các khoản chi khác (nếu có).

- Đối với đơn vị tham gia hội chợ: Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/1 tổ chức, cá nhân tham gia.

e) Tổ chức hội thi về các hoạt động khuyến nông tỉnh, huyện: Mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài Chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông (sau đây gọi là Thông tư số 75/2019/TT-BTC).

f) Chi ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông: Mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 75/2019/TT-BTC.

Điều 6. Nội dung chi, mức chi xây dựng và nhân rộng mô hình

1. Nội dung hoạt động, phương thức tổ chức xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Mức chi:

a) Chi hỗ trợ giống, thiết bị, vật tư thiết yếu. Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.

b) Chi tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng kết mô hình.

- Chi tài liệu, văn phòng phẩm, vật tư thực hành, thuê hội trường, trang thiết bị phục vụ, xăng xe, thuê xe. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành và hợp đồng với nhà cung cấp được lựa chọn.

- Chi hỗ trợ tiền ăn theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 của Quy định này; chi hỗ trợ tiền nước uống theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 4 của Quy định này.

- Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm biên soạn tài liệu). Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

c) Chi thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập nhân rộng mô hình: Mức chi áp dụng theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy định này.

d) Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương cơ sở/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.

Điều 7. Nội dung chi, mức chi tư vấn và dịch vụ khuyến nông

1. Nội dung hoạt động, phương thức tổ chức hoạt động tư vấn, dịch vụ khuyến nông được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Mức chi:

a) Đối với tư vấn thông qua bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

b) Đối với tư vấn thông qua các phương tiện thông tin, truyền thông, diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, tham quan, học tập: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.

c) Đối với tư vấn trực tiếp, tư vấn và dịch vụ thông qua thỏa thuận, hợp đồng: Mức chi thực hiện theo thỏa thuận, hợp đồng căn cứ quy định pháp luật liên quan.

Điều 8. Nội dung chi, mức chi hợp tác quốc tế về khuyến nông

1. Nội dung hoạt động và phương thức tổ chức hợp tác quốc tế về khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Mức chi:

Mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 75/2019/TT-BTC.

Đối với nội dung đón tiếp đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Quảng Trị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về quy định mức chi tiếp khách nước ngoài đến làm việc tại tỉnh Quảng Trị, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Quảng Trị và chi tiếp khách trong nước.

Điều 9. Nội dung chi khác

Thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông; mua bàn quyền tác giả, công nghệ mới phù hợp để chuyển giao gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khuyến nông; quản lý nhiệm vụ khuyến nông; các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 75/2019/TT-BTC.

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Quy định này của Nghị quyết có hiệu lực và đang thực hiện thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán đã phê duyệt. Trường hợp đề xuất thực hiện theo Quy định này thì đơn vị chủ trì chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh chương trình, dự án, kế hoạch và dự toán theo Quy định này và trong phạm vi dự toán được giao.

2. Đối với các chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, đơn vị chủ trì chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán theo Quy định này của Nghị quyết.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 37/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 23/07/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/08/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND quy định về nội du...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký