Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 37/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 08 tháng 12 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2020, đồng thời xác định rõ các khoản kết dư ngân sách và phân định trách nhiệm thực hiện, giám sát của các cơ quan liên quan.

Thông tin chung về Nghị quyết 37/NQ-HĐND

Nghị quyết ghi nhận kết quả thực hiện ngân sách nhà nước năm 2020 của tỉnh Trà Vinh với các số liệu quyết toán cụ thể về thu, chi và kết dư ngân sách. Văn bản này làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ nguồn kết dư và quản lý tài chính công theo đúng quy định của pháp luật.

Quyết toán thu ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương năm 2020

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đạt 16.739.313.777.997 đồng. Trong đó, số tiền nộp về ngân sách trung ương là 422.019.705.531 đồng. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng là 16.317.294.072.466 đồng. Chi tiết các nguồn thu ngân sách địa phương bao gồm:

  • Thu nội địa: Đạt 4.687.769.314.827 đồng. Trong đó có các khoản thu chính như: Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước trung ương (1.089.377.914.486 đồng); Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (1.471.572.700.660 đồng); Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (472.296.652.538 đồng); Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (439.190.442.269 đồng); Thuế thu nhập cá nhân (427.211.303.900 đồng); Thu tiền sử dụng đất (146.920.482.719 đồng); Thu lệ phí trước bạ (140.588.620.882 đồng); Thu phí và lệ phí (141.372.957.561 đồng); Thuế bảo vệ môi trường (118.440.833.259 đồng); và các khoản thu nội địa khác.
  • Thu viện trợ: Đạt 207.900.000 đồng.
  • Các khoản huy động đóng góp: Đạt 1.081.045.000 đồng.
  • Thu vay ngân sách địa phương: Đạt 1.109.017.850 đồng.
  • Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Đạt 6.039.642.392.269 đồng.
  • Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: Đạt 230.860.140.969 đồng.
  • Thu chuyển nguồn năm trước: Đạt 3.725.125.135.767 đồng.
  • Thu kết dư ngân sách năm trước: Đạt 1.631.499.125.784 đồng.

Quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2020

Tổng chi ngân sách địa phương của tỉnh Trà Vinh trong năm 2020 quyết toán ở mức 14.342.881.069.246 đồng. Cơ cấu chi ngân sách được phân bổ cụ thể cho các nhiệm vụ sau:

  • Chi đầu tư phát triển: Đạt 3.847.421.937.759 đồng, phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Chi thường xuyên: Đạt 6.301.119.476.608 đồng. Trong đó, các lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn bao gồm: Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề (2.439.740.434.381 đồng); Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể (1.465.009.008.257 đồng); Chi y tế, dân số và gia đình (760.219.673.325 đồng); Chi các hoạt động kinh tế (701.136.448.829 đồng); Chi bảo đảm xã hội (222.618.261.047 đồng); Chi quốc phòng (149.378.875.849 đồng); Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội (98.550.899.008 đồng); Chi bảo vệ môi trường (92.671.952.875 đồng); và các khoản chi thường xuyên khác.
  • Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: Đạt 1.000.000.000 đồng.
  • Chi nộp ngân sách cấp trên: Đạt 294.046.680.433 đồng.
  • Chi trả nợ gốc: Đạt 50.000.000.000 đồng.
  • Chi chuyển nguồn sang năm sau: Đạt 3.849.292.974.446 đồng.

Kết dư ngân sách địa phương năm 2020

Sau khi cân đối giữa tổng thu và tổng chi, kết dư ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh năm 2020 đạt tổng cộng 1.974.413.003.220 đồng. Khoản kết dư này được phân chia cụ thể theo các cấp ngân sách như sau:

  • Kết dư ngân sách cấp tỉnh: Đạt 1.108.027.944.360 đồng (trong đó, thực kết dư ngân sách cấp tỉnh là 592.632.253.713 đồng).
  • Kết dư ngân sách cấp huyện: Đạt 636.628.810.139 đồng.
  • Kết dư ngân sách cấp xã: Đạt 229.756.248.721 đồng.

Trách nhiệm triển khai thực hiện và công tác giám sát

Để đảm bảo việc quản lý tài chính công minh bạch và hiệu quả, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh: Có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ nguồn kết dư ngân sách năm 2020. Đồng thời, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kết dư này đúng quy định pháp luật, đúng mục tiêu, đảm bảo tinh thần tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 6059/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về quyết toán thu, chi ngân sách năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách năm 2020, với:

A. PHẦN THU

I. Tổng thu ngân sách nhà nước:

16.739.313.777.997 đồng

- Nộp NSTW:

422.019.705.531 đồng

- Tổng thu NSĐP được hưởng:

16.317.294.072.466 đồng

II. Tổng thu NSĐP:

16.317.294.072.466 đồng

Trong đó:

 

1. Thu nội địa:

4.687.769.314.827 đồng

1.1. Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước TW:

1.089.377.914.486 đồng

1.2. Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước ĐP:

69.144.103.438 đồng

1.3. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

472.296.652.538 đồng

1.4. Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:

439.190.442.269 đồng

1.5. Thuế thu nhập cá nhân:

427.211.303.900 đồng

1.6. Thuế bảo vệ môi trường:

118.440.833.259 đồng

1.7. Thu lệ phí trước bạ:

140.588.620.882 đồng

1.8. Thu phí và lệ phí:

141.372.957.561 đồng

1.9. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

5.588.164.924 đồng

1.10. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước:

27.232.381.001 đồng

1.11. Thu tiền sử dụng đất:

146.920.482.719 đồng

1.12. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc SHNN:

1.594.860.000 đồng

1.13. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết:

1.471.572.700.660 đồng

1.14. Thu tiền sử dụng khu vực biển:

9.687.015.000 đồng

1.15. Thu từ bán tài sản nhà nước:

38.884.895.688 đồng

1.16. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:

8.544.447.013 đồng

1.17. Thu khác ngân sách:

77.935.169.332 đồng

1.18. Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác:

954.370.157 đồng

1.19. Thu hồi vốn, thu cổ tức:

1.232.000.000 đồng

2. Thu viện trợ:

207.900.000 đồng

3. Các khoản huy động đóng góp:

1.081.045.000 đồng

4. Thu vay ngân sách địa phương:

1.109.017.850 đồng

5. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:

6.039.642.392.269 đồng

6. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên:

230.860.140.969 đồng

7. Thu chuyển nguồn năm trước:

3.725.125.135.767 đồng

8. Thu kết dư ngân sách năm trước:

1.631.499.125.784 đồng

B. PHẦN CHI

 

Tổng chi ngân sách địa phương:

14.342.881.069.246 đồng

Trong đó:

 

1. Chi đầu tư phát triển:

3.847.421.937.759 đồng

2. Chi thường xuyên:

6.301.119.476.608 đồng

Bao gồm:

 

2.1. Chi quốc phòng:

149.378.875.849 đồng

2.2. Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội:

98.550.899.008 đồng

2.3. Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề:

2.439.740.434.381 đồng

2.4. Chi khoa học và công nghệ:

12.802.568.948 đồng

2.5. Chi y tế, dân số và gia đình:

760.219.673.325 đồng

2.6. Chi văn hóa thông tin:

63.545.292.115 đồng

2.7. Chi phát thanh, truyền hình:

2.482.726.524 đồng

2.8. Chi thể dục, thể thao:

34.736.192.057 đồng

2.9. Chi bảo vệ môi trường:

92.671.952.875 đồng

2.10. Chi các hoạt động kinh tế:

701.136.448.829 đồng

2.11. Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể:

1.465.009.008.257 đồng

2.12. Chi bảo đảm xã hội:

222.618.261.047 đồng

2.13. Chi thường xuyên khác:

258.227.143.393 đồng

3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương:

1.000.000.000 đồng

4. Chi nộp ngân sách cấp trên:

294.046.680.433 đồng

5. Chi trả nợ gốc:

50.000.000.000 đồng

6. Chi chuyển nguồn sang năm sau:

3.849.292.974.446 đồng

C. Kết dư ngân sách địa phương:

1.974.413.003.220

Bao gồm:

 

- Kết dư ngân sách cấp tỉnh:

1.108.027.944.360 đồng

- Kết dư ngân sách cấp huyện:

636.628.810.139 đồng

- Kết dư ngân sách cấp xã:

229.756.248.721 đồng

Trong đó, thực kết dư ngân sách cấp tỉnh:

592.632.253.713 đồng

(Kèm theo Biểu số 48, Biểu số 50, Biểu số 51, Biểu số 52, Biếu số 53, Biểu số 58, Biểu số 59, Biểu số 61)

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kết dư ngân sách năm 2020 và quản lý, sử dụng đúng pháp luật, đúng mục tiêu trên tinh thần tiết kiệm, có hiệu quả. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- TT.TU, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các Sở, ngành: Tài chính, KBNN, Cục thuế, Cục thống kê tỉnh;
- TT. HĐND, UBND cấp huyện;
- Hội đồng PBGDPL - Sở Tư pháp;
- Đài PT-TH; Báo Trà Vinh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HĐND.

CHỦ TỊCH




Kim Ngọc Thái

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2021 về phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách năm 2020 do tỉnh Trà Vinh ban hành

Số hiệu: 37/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Kim Ngọc Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2021 về phê chuẩn q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký