Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011, phê duyệt Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình hạ tầng năng lượng, đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII.
  • Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 12 năm 2011 tại kỳ họp thứ ba.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

- Mục tiêu phát triển điện lực tỉnh Lai Châu

Quy hoạch đặt ra các mục tiêu cụ thể nhằm phát triển nguồn cung cấp và phụ tải, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho toàn tỉnh theo từng giai đoạn:

  • Giai đoạn đến năm 2015: Phấn đấu đạt tỷ lệ 100% số xã và 90% số hộ dân trên địa bàn tỉnh được sử dụng điện lưới Quốc gia. Đáp ứng nhu cầu phụ tải toàn tỉnh đạt 51MW, lượng điện thương phẩm đạt 206 GWh và điện nhận đạt 225 GWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân trong giai đoạn này đạt 24,1%/năm.
  • Giai đoạn đến năm 2020: Đáp ứng nhu cầu phụ tải yêu cầu trên toàn tỉnh đạt 104MW, lượng điện thương phẩm đạt 457 GWh và điện nhận đạt 491 GWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016-2020 dự kiến đạt 17,3%/năm.
  • Mục tiêu truyền tải: Đảm bảo thu gom và truyền tải toàn bộ công suất phát ra từ các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ được xây dựng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch.

- Nhiệm vụ đầu tư phát triển hệ thống lưới điện

Để đạt được các mục tiêu trên, quy hoạch phân chia nhiệm vụ đầu tư rõ rệt theo hai giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 2011-2015:
    • Lưới điện 220 KV và 110 KV: Tiến hành xây dựng mới và mở rộng 10 trạm biến áp các loại (bao gồm trạm 220/110 KV, trạm 110/35/22 KV và trạm 110/35/6 KV) với tổng công suất đạt 602,5 MVA. Đồng thời, xây dựng mới 540 km đường dây cấp điện áp 220 kV và 110 kV.
    • Lưới điện trung thế: Tiếp tục phát triển mạng lưới 35KV để cấp điện cho các huyện trong tỉnh. Riêng đối với thị xã Lai Châu, thực hiện chuyển dần sang vận hành ở cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV (cấp điện trực tiếp từ trạm 110KV Phong Thổ) để phù hợp với định hướng chung của cả nước và kế hoạch của Công ty Điện lực Lai Châu. Giai đoạn này sẽ xây dựng mới và cải tạo 412 trạm biến áp 35/0,4KV và 22/0,4KV, cùng với 576,6 km đường dây cấp điện áp 35KV và 22KV.
    • Lưới điện hạ thế: Thiết kế vận hành chủ yếu theo sơ đồ hình tia, ngoại trừ các phụ tải có yêu cầu đặc biệt sẽ thiết kế theo mạch vòng. Tổng khối lượng xây dựng mới và cải tạo đường dây hạ thế đạt 1.244 km và lắp đặt 38.000 chiếc công tơ.
  • Giai đoạn 2016-2020:
    • Đấu nối các nhà máy thủy điện: Thực hiện mở rộng 02 trạm 220KV Than Uyên và thủy điện Lai Châu với tổng công suất tăng thêm là 375MVA. Xây dựng mới và mở rộng 05 trạm 110/35/6KV với tổng công suất đạt 305 MVA.
    • Cung cấp điện cho tỉnh Lai Châu: Sử dụng nguồn điện từ các trạm 110KV hiện hữu và các trạm 110KV phục vụ đấu nối thủy điện. Đồng thời, tiến hành mở rộng và nâng công suất trạm 110KV Phong Thổ lên 50MVA để đảm bảo cấp điện cho thị xã Lai Châu.

- Định hướng phát triển thủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo

  • Thủy điện nhỏ: Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020, tỉnh Lai Châu dự kiến quy hoạch xây dựng 62 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất đặt lên tới 682,31MW. Bên cạnh đó, khuyến khích lắp đặt các điểm thủy điện cực nhỏ (công suất từ 300W đến 500W) tại các hộ gia đình để phục vụ nhu cầu sinh hoạt thiết yếu.
  • Năng lượng tái tạo: Do chi phí lắp đặt pin mặt trời còn rất cao so với thủy điện mini và chưa phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương, tỉnh chỉ xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời tại các vùng sâu, vùng xa chưa có khả năng kéo điện lưới quốc gia và không có nguồn nước để phát triển thủy điện mini.

- Nhu cầu vốn đầu tư và các giải pháp thực hiện quy hoạch

Tổng vốn đầu tư dự kiến cho hệ thống lưới điện đến năm 2015 là 2.267,1 tỉ đồng. Để triển khai thành công quy hoạch, các giải pháp đồng bộ được đề ra bao gồm:

  • Giải pháp về quy hoạch: Công bố công khai quy hoạch đã phê duyệt; nhanh chóng lập quy hoạch chi tiết phát triển điện lực cho từng huyện, thị xã nhằm đảm bảo đầu tư đồng bộ, đúng định hướng.
  • Giải pháp về nguồn vốn: Phân định rõ trách nhiệm đầu tư giữa các bên. Lưới điện 220kV do Tổng Công ty truyền tải đầu tư; lưới điện 110kV và 35kV phục vụ đấu nối thủy điện do các chủ đầu tư dự án thủy điện tự chi trả; lưới điện 110kV, 35kV, 22kV và lưới hạ thế cấp điện cho tỉnh do Tổng công ty Điện lực miền Bắc và Công ty điện lực Lai Châu đầu tư, kết hợp huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và nguồn tài trợ quốc tế.
  • Giải pháp về kỹ thuật: Tập trung cải tạo lưới điện theo các cấp điện áp tiêu chuẩn nhằm nâng cao tính liên tục, ổn định và chất lượng điện năng. Trang bị các thiết bị hiện đại, có độ tin cậy bảo vệ cao, đóng cắt nhanh chóng để vận hành an toàn, giảm thiểu sự cố do thiết bị lạc hậu.
  • Giải pháp về công nghệ: Áp dụng công nghệ tiên tiến như sử dụng đường dây đi chung nhiều mạch, nhiều cấp điện áp nhằm tiết kiệm hành lang an toàn lưới điện, giảm diện tích chiếm đất và bảo vệ cảnh quan môi trường.
  • Giải pháp về môi trường: Bắt buộc tất cả các dự án đầu tư nhà máy nhiệt điện, thủy điện phải thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động môi trường (DTM) trước khi triển khai.
  • Giải pháp về nguồn nhân lực: Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật và năng lực quản lý kinh tế cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên ngành điện trên địa bàn.

- Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2011/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND - UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Điện lực năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Quyết định số 1208/2011/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển Điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) quy định nội dung, trình tự và thủ tục lập Quy hoạch phát triển Điện lực;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1501/TTr-UBND ngày 18/11/2011 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thông qua Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính sau:

1. Mục tiêu của Quy hoạch

- Phát triển nguồn cung cấp - phụ tải đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Lai Châu.

+ Năm 2015, 100% số xã và 90% số hộ dân trên địa bàn tỉnh được sử dụng điện lưới Quốc gia; đáp ứng phụ tải yêu cầu trên toàn tỉnh là 51MW; lượng điện thương phẩm là 206 GWh, điện nhận là 225 GWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân trong giai đoạn 2011-2015 là 24,1%/năm.

+ Năm 2020, đáp ứng phụ tải yêu cầu trên toàn tỉnh là 104MW; lượng điện thương phẩm là 457 GWh, điện nhận là 491 GWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân trong giai đoạn 2016-2020 là 17,3%/năm.

- Đảm bảo thu gom và truyền tải hết công suất phát ra của các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch.

2. Nhiệm vụ đầu tư

2.1 Giai đoạn 2011-2015

2.1.1 Xây dựng lưới điện 220 KV và 110 KV

Xây dựng và mở rộng 10 trạm biến áp các loại 220/110 KV, biến áp 110/35/22 KV và biến áp 110/35/6 KV, tổng công suất 602,5 MVA; xây dựng 540 km đường dây cấp điện áp 220 kV và 110 kV.

2.1.2 Lưới điện trung thế

Giai đoạn 2011-2015 tiếp tục phát triển lưới 35KV cấp điện cho các huyện trong tỉnh. Riêng thị xã Lai Châu để phù hợp với định hướng cấp điện chung cho các khu vực đô thị trong cả nước và phù hợp với kế hoạch phát triển lưới điện của Công ty Điện lực Lai Châu, lưới điện thị xã sẽ được chuyển dần sang vận hành ở cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV, cấp điện trực tiếp từ trạm 110KV Phong Thổ.

Xây dựng mới, cải tạo 412 trạm biến áp 35/0,4KV và 22/0,4KV; xây dựng 576,6 km đường dây cấp điện áp 35KV và đường dây cấp điện áp 22KV trên địa bàn toàn tỉnh.

2.1.3. Lưới điện hạ thế: Chủ yếu thiết kế vận hành hình tia, trừ các phụ tải có yêu cầu đặc biệt thiết kế mạch vòng.

Tổng khối lượng xây dựng mới và cải tạo đường dây hạ thế đến năm 2015 là 1.244 km, công tơ là 38.000 chiếc.

2. 2. Giai đoạn 2016-2020

2.2.1 Đấu nối các nhà máy thủy điện vào lưới

- Mở rộng 2 trạm 220KV Than Uyên và thủy điện Lai Châu với công suất 375MVA.

- Xây dựng, mở rộng 05 trạm 110/35/6KV với tổng công suất 305 MVA.

2.2.2. Cung cấp điện cho tỉnh Lai Châu

Được cung cấp điện bởi các trạm 110KV đã có sẵn và các trạm 110KV sử dụng để đấu nối thủy điện vào lưới; mở rộng, nâng công suất trạm 110KV Phong Thổ cấp điện thị xã Lai Châu lên 50MVA.

2.3. Về thủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo

2.3.1. Thủy điện nhỏ

Trong giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh dự kiến xây dựng 62 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất đặt là 682,31MW và nhiều điểm lắp đặt thủy điện cực nhỏ với công suất từ 300W đến 500W để phục vụ cho mục đích sinh hoạt trong các gia đình dân cư.

2.3.2. Năng lượng tái tạo

Do giá thành lắp đặt các dàn pin mặt trời cao hơn nhiều lần so với thủy điện mini nên không phù hợp với điều kiện kinh tế của vùng. Chỉ xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời để cung cấp năng lượng điện cho các vùng chưa có khả năng cấp điện lưới và không có nguồn nước để lắp đặt thủy điện mini.

3. Tổng hợp vốn đầu tư đến năm 2015

Tổng vốn đầu tư cho lưới điện là 2.267,1 tỉ đồng.

4. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch

4.1. Giải pháp về Quy hoạch

Tiến hành công bố công khai Quy hoạch; lập Quy hoạch phát triển Điện lực chi tiết các huyện, thị để đầu tư theo Quy hoạch, đảm bảo cấp điện cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

4.2. Giải pháp về vốn: Lưới 220kV do Tổng Công ty truyền tải đầu tư; lưới 110, 35kV đấu nối thủy điện do các chủ đầu tư các công trình thủy điện đầu tư; lưới 110, 35, 22kV và lưới hạ thế cung cấp điện cho tỉnh do Tổng công ty Điện lực miền Bắc và Công ty điện lực Lai Châu đầu tư và huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác; ngoài ra cần xem xét, tranh thủ các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế.

4.3. Giải pháp về kỹ thuật: Ngành điện tăng cường đầu tư cải tạo lưới điện theo cấp điện áp chuẩn như: Quy hoạch nhằm đảm bảo tính liên tục, ổn định chất lượng điện cho sản xuất, trang bị thiết bị hiện đại, có độ bảo vệ tin cậy, thao tác đóng cắt lưới điện nhanh chóng và chính xác nhằm vận hành lưới điện an toàn, truyền tải điện liên tục; hạn chế sự cố do thiết bị cũ, lạc hậu gây ra.

4.4. Giải pháp về công nghệ: Sử dụng các công nghệ mới như sử dụng đường dây đi chung nhiều mạch, nhiều cấp điện áp... để giảm hành lang tuyến, giảm diện tích chiếm đất, đảm bảo môi trường sinh thái.

4.5. Giải pháp về môi trường: Đảm bảo các dự án đầu tư về nhà máy nhiệt điện, thủy điện phải có đánh giá tác động môi trường.

4.6. Các giải pháp nguồn nhân lực

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng trình độ kỹ thuật và quản lý kinh tế cho cán bộ, công nhân ngành điện.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.

 

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020

Số hiệu: 38/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND thông qua Quy hoạc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký