Giới thiệu chung về Nghị quyết 38/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV thông qua tại kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất ngày 15 tháng 3 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về chính sách hỗ trợ túi thuốc y tế cho các bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Sơn La, nhằm tăng cường năng lực y tế cơ sở và bảo đảm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đồng bào vùng sâu, vùng xa.
Đối tượng và điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ túi thuốc y tế được áp dụng đối với các đối tượng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Là các bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Sơn La đã được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định pháp luật hiện hành.
- Các bản này phải là những địa bàn đã được bố trí nhân viên y tế bản để trực tiếp quản lý, sử dụng và cấp phát thuốc từ túi thuốc y tế cho người dân.
Định mức hỗ trợ túi thuốc y tế theo quy mô dân số
Mức hỗ trợ kinh phí cho mỗi túi thuốc y tế được xác định cụ thể dựa trên quy mô số hộ gia đình của từng bản đặc biệt khó khăn, cụ thể như sau:
- Bản có quy mô trên 150 hộ: Được hỗ trợ mức kinh phí là 3,0 triệu đồng/bản/năm.
- Bản có quy mô từ trên 100 đến 150 hộ: Được hỗ trợ mức kinh phí là 2,5 triệu đồng/bản/năm.
- Bản có quy mô từ 50 đến 100 hộ: Được hỗ trợ mức kinh phí là 2,0 triệu đồng/bản/năm.
- Bản có quy mô dưới 50 hộ: Được hỗ trợ mức kinh phí là 1,5 triệu đồng/bản/năm.
Nguồn kinh phí thực hiện
Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho chính sách hỗ trợ túi thuốc y tế tại các bản đặc biệt khó khăn do ngân sách tỉnh Sơn La bảo đảm và cấp phát theo quy định.
Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Để đảm bảo chính sách được triển khai minh bạch, hiệu quả và đúng đối tượng, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết 38/2017/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2017.
Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 271/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về chính sách hỗ trợ túi thuốc y tế bản.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2017/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 15 tháng 3 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÚI THUỐC Y TẾ CHO CÁC BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 23/02/2017; Báo cáo thẩm tra số 117/BC-VHXH ngày 14/3/2017 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chính sách hỗ trợ túi thuốc y tế cho các bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh (đã bố trí nhân viên y tế bản).
1. Đối tượng hỗ trợ: Các bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền công nhận.
2. Mức hỗ trợ:
- Bản trên 150 hộ: 3,0 triệu đồng/bản/năm.
- Bản từ trên 100 đến 150 hộ: 2,5 triệu đồng/bản/năm.
- Bản từ 50 đến 100 hộ: 2,0 triệu đồng/bản/năm.
- Bản dưới 50 hộ: 1,5 triệu đồng/bản/năm.
3. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 271/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2009 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ túi thuốc y tế bản.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh, khóa XIV kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 15 tháng 3 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 271/2009/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ túi thuốc y tế bản do tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 2852/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch triển khai Quyết định 32/2016/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Quyết định 5101/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch thực hiện Quyết định 32/2016/QĐ-TTg chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 196/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án nhiệm vụ và giải pháp đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6 Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND chính sách hỗ trợ túi y tế cho các bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 2 Thông tư 07/2013/TT-BYT quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7 Quyết định 2852/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch triển khai Quyết định 32/2016/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 5101/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch thực hiện Quyết định 32/2016/QĐ-TTg chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 9 Quyết định 196/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án nhiệm vụ và giải pháp đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh