Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 thông qua tại Kỳ họp thứ 20 ngày 12 tháng 7 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 7 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, thể hiện sự quan tâm sâu sắc của chính quyền địa phương đối với công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách chúc thọ, mừng thọ như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Đối tượng áp dụng: Người cao tuổi là công dân Việt Nam, đang cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đạt các mốc tuổi tròn bao gồm: 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 tuổi và trên 100 tuổi.
- Quy định đối với trường hợp tạm trú: Người cao tuổi thuộc diện tạm trú tại Cao Bằng phải có văn bản xác nhận về việc chưa được nhận quà chúc thọ, mừng thọ tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để đảm bảo tính chính xác, tránh trùng lặp chế độ.
- Cơ quan, tổ chức liên quan: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
- Chi tiết mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ theo từng độ tuổi
Mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ được xây dựng chi tiết, tăng dần theo các mốc tuổi của người cao tuổi nhằm động viên, tôn vinh các cụ:
- Người cao tuổi thọ 70 tuổi: Mức chi quà tặng là 300.000 đồng.
- Người cao tuổi thọ 75 tuổi: Mức chi quà tặng là 400.000 đồng.
- Người cao tuổi thọ 80 tuổi: Mức chi quà tặng là 500.000 đồng.
- Người cao tuổi thọ 85 tuổi: Mức chi quà tặng là 600.000 đồng.
- Người cao tuổi thọ 90 tuổi: Mức chi là 900.000 đồng (bao gồm phần quà trị giá 200.000 đồng và tiền mặt trị giá 700.000 đồng).
- Người cao tuổi thọ 95 tuổi: Mức chi là 1.000.000 đồng (bao gồm phần quà trị giá 200.000 đồng và tiền mặt trị giá 800.000 đồng).
- Người cao tuổi thọ 100 tuổi: Mức chi gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và 05 mét vải lụa có giá trị không quá 500.000 đồng.
- Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi: Được tổ chức mừng thọ định kỳ mỗi năm một lần với mức chi quà tặng là 1.200.000 đồng.
- Quy định về nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí chi trả cho hoạt động chúc thọ, mừng thọ được phân cấp rõ ràng trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cấp ngân sách địa phương:
- Kinh phí dành cho người thọ 90 tuổi và 100 tuổi: Được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng (cơ quan thường trực của Ban Công tác người cao tuổi cấp tỉnh).
- Kinh phí dành cho người thọ 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi: Được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Cao Bằng để thực hiện tặng quà theo phân cấp quản lý của địa phương.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để nghị quyết đi vào cuộc sống một cách hiệu quả và minh bạch, Hội đồng nhân dân tỉnh đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo chính sách được thực hiện đúng đối tượng, đầy đủ và kịp thời.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2024/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC QUÀ TẶNG CHÚC THỌ, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;
Xét Tờ trình số 1451/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người cao tuổi là công dân Việt Nam, đang cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 tuổi và trên 100 tuổi (Trong trường hợp tạm trú thì phải có xác nhận về việc chưa được nhận quà chúc thọ, mừng thọ tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú).
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
3. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
a) Người cao tuổi thọ 70 tuổi: mức chi 300.000 đồng.
b) Người cao tuổi thọ 75 tuổi: mức chi 400.000 đồng.
c) Người cao tuổi thọ 80 tuổi: mức chi 500.000 đồng.
d) Người cao tuổi thọ 85 tuổi: mức chi 600.000 đồng.
đ) Người cao tuổi thọ 90 tuổi: mức chi 900.000 đồng (bao gồm phần quà trị giá 200.000 đồng và tiền mặt 700.000 đồng).
e) Người cao tuổi thọ 95 tuổi: mức chi 1.000.000 đồng (bao gồm phần quà trị giá 200.000 đồng và tiền mặt 800.000 đồng).
g) Người cao tuổi thọ 100 tuổi: mức chi 1.000.000 đồng tiền mặt và 05 mét vải lụa có giá trị không quá 500.000 đồng.
h) Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi, mỗi năm được mừng thọ một lần: mức chi 1.200.000 đồng.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Kinh phí chúc thọ và quà tặng người cao tuổi thọ 90 tuổi và 100 tuổi bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực của Ban Công tác người cao tuổi cấp tỉnh).
b) Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao nhiệm vụ tặng quà cho người cao tuổi theo phân cấp của địa phương.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật người cao tuổi năm 2009
- 2 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7 Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi và một số nội dung, mức chi thực hiện công tác áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc và hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND quy định về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi tỉnh Sóc Trăng
- 5 Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1 Luật người cao tuổi năm 2009
- 2 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7 Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi và một số nội dung, mức chi thực hiện công tác áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc và hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 11 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND quy định về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12 Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 13 Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi tỉnh Sóc Trăng
- 14 Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Dương