Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 14 tháng 12 năm 2011, quyết nghị định hướng và các mục tiêu cụ thể nhằm phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh đến năm 2020.
Mục tiêu phát triển chung đến năm 2020
- Phát triển thể dục thể thao nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực cho nhân dân địa phương.
- Tập trung đầu tư phát triển các môn thể thao trọng điểm, mũi nhọn phù hợp với đặc điểm và thế mạnh thực tế của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đưa thể thao thành tích cao của tỉnh vươn lên đứng trong tốp 10 đến 20 toàn quốc; một số môn mũi nhọn lọt vào tốp 5 toàn quốc vào năm 2020.
- Nâng cao chất lượng đào tạo lực lượng vận động viên để đóng góp cho đội tuyển quốc gia tham gia thi đấu và đoạt nhiều huy chương tại các đấu trường quốc tế.
- Gia tăng mức đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho việc hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật và công tác đào tạo vận động viên; đồng thời đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực thể thao thành tích cao.
Hệ thống chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020
- Thành tích tại các giải thể thao quốc gia và khu vực hàng năm:
- Giai đoạn 2012 - 2015: Phấn đấu đạt từ 220 đến 300 huy chương các loại mỗi năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu đạt từ 300 đến 350 huy chương các loại mỗi năm.
- Thành tích tại các giải thể thao quốc tế:
- Giai đoạn đến năm 2015: Phấn đấu giành từ 15 đến 20 huy chương tại các kỳ SEA Games, giải thể thao Châu Á và thế giới.
- Giai đoạn đến năm 2020: Phấn đấu đạt từ 20 đến 25 huy chương các loại trên đấu trường quốc tế.
- Chỉ tiêu tại các kỳ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc:
- Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014: Phấn đấu giành 10 đến 13 huy chương vàng, xếp thứ hạng từ 15 đến 20 trong tổng số các tỉnh, thành, ngành tham gia.
- Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018: Phấn đấu giành 13 đến 17 huy chương vàng, xếp hạng từ 10 đến 15 trên bảng tổng sắp toàn quốc.
- Chỉ tiêu phát triển lực lượng vận động viên cấp cao:
- Đóng góp cho đội tuyển quốc gia (tham dự SEA Games và các giải thế giới): Giai đoạn 2012 - 2015 đạt từ 6 đến 8 vận động viên mỗi năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng lên từ 12 đến 15 vận động viên mỗi năm.
- Lực lượng vận động viên đẳng cấp quốc gia: Giai đoạn 2012 - 2015 duy trì từ 90 đến 130 vận động viên mỗi năm; giai đoạn 2015 - 2020 nâng lên từ 140 đến 170 vận động viên mỗi năm.
- Hạ tầng kỹ thuật: Hoàn thành đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng Khu liên hiệp thể thao cùng Khu đào tạo vận động viên của tỉnh vào năm 2015.
Chính sách bố trí nguồn kinh phí thực hiện
- Trong giai đoạn 2012 - 2015: Hàng năm ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc trích 55 tỷ đồng dành riêng cho nhiệm vụ phát triển thể thao thành tích cao. Nguồn kinh phí này không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí tổ chức đại hội/giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, chi phí tham dự tập huấn/thi đấu Đại hội thể dục thể thao toàn quốc và kinh phí đăng cai tổ chức các giải thể thao cấp quốc gia hoặc quốc tế.
- Trong giai đoạn 2016 - 2020: Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và tình hình thực tế, ngân sách tỉnh sẽ cân đối, bố trí mức kinh phí phù hợp để tiếp tục triển khai các mục tiêu đã đề ra.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức triển khai toàn diện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng năm cho Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát việc tổ chức thi hành Nghị quyết.
- Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2011/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 19 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Thể dục Thể thao ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục Thể thao;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách;
Trên cơ sở Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 7 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh về phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá- Xã hội và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu chung
Phát triển thể dục thể thao nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người góp phần nâng cao tầm vóc, sức khoẻ cho nhân dân. Phát triển các môn thể thao trọng điểm có thế mạnh phù hợp với điều kiện và đặc điểm của tỉnh. Đến năm 2020 thể thao thành tích cao Vĩnh Phúc trong tốp 10-20 toàn quốc; một số môn thể thao mũi nhọn trong tốp 5 toàn quốc; Đào tạo đội ngũ vận động viên có chất lượng đóng góp cho đội tuyển quốc gia tham gia các giải quốc tế đạt được nhiều huy chương; Tăng mức đầu tư của Nhà nước trong việc xây dựng cơ sở vật chất và đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa cho thể thao thành tích cao
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giải thể thao quốc gia và khu vực hàng năm.
- Giai đoạn 2012-2015 phấn đấu đạt từ 220-300 huy chương các loại/năm.
- Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu đạt từ 300-350 huy chương các loại/năm.
b) Giải thể thao quốc tế:
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt 15 đến 20 huy chương tại SEA Games, Châu á, quốc tế.
- Phấn đấu đến năm 2020 đạt 20 đến 25 huy chương các loại.
c) Chỉ tiêu các kỳ Đại hội thể dục thể thao toàn quốc.
- Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014: Phấn đấu đạt từ 10-13 huy chương vàng, xếp hạng từ 15-20 so với các tỉnh, thành, ngành trên toàn quốc.
- Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018: Phấn đấu đạt từ 13-17 huy chương vàng, xếp hạng từ 10-15 so với các tỉnh, thành, ngành trên toàn quốc.
d) Chỉ tiêu số lượng vận động viên cấp cao
- Đóng góp vận động viên cho đội tuyển quốc gia tham gia thi đấu SEA Games và các giải thể thao thế giới:
+ Giai đoạn 2012-2015: Phấn đấu mỗi năm từ 6-8 vận động viên
+ Giai đoạn 2016-2020: Phấn đấu mỗi năm từ 12-15 vận động viên
- Vận động viên đẳng cấp quốc gia:
+ Giai đoạn 2012-2015: Phấn đấu mỗi năm từ 90-130 vận động viên
+ Giai đoạn 2015-2020: Phấn đấu mỗi năm từ 140-170 vận động viên
e) Đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng khu liên hiệp thể thao và khu đào tạo vận động viên năm 2015.
3. Về kinh phí
- Giai đoạn 2012-2015 hàng năm ngân sách tỉnh trích 55 tỷ đồng để chi cho phát triển thể thao thành tích cao (không bao gồm các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, tổ chức giải thể thao cấp tỉnh, đại hội thể thao cấp tỉnh, tham gia tập huấn, thi đấu đại hội thể thao toàn quốc, tổ chức các giải thể thao Quốc gia, Quốc tế).
- Giai đoạn 2016 - 2020 ngân sách tỉnh bố trí mức cho phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2 Nghị định 112/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thể dục, thể thao
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
- 2 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND về Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
- 3 Quyết định 868/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch Phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Cà Mau đến năm 2015
- 4 Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020
- 5 Quyết định 57/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 6 Quyết định 377/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2 Nghị định 112/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thể dục, thể thao
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
- 8 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND về Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
- 9 Quyết định 868/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch Phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Cà Mau đến năm 2015
- 10 Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020