Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định là một chính sách nhân văn và thiết thực, nhằm hỗ trợ toàn diện cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

- Thông tin chung về Nghị quyết

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022.
  • Thời gian thực hiện chính sách: Áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
  • Nguồn kinh phí: Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Chính sách cấp không thu tiền muối i-ốt

  • Đối tượng áp dụng: Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát.
  • Định mức cấp phát: Cấp miễn phí 06 kg muối i-ốt/người/năm.

- Chính sách hỗ trợ học sinh đi học

  • Đối tượng thụ hưởng: Học sinh là người dân tộc thiểu số đang học tại các trường mẫu giáo, mầm non và phổ thông các cấp thuộc các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát.
  • Mức hỗ trợ cụ thể:
    • Học sinh mẫu giáo, mầm non: Hỗ trợ 160.000 đồng/học sinh/tháng (trừ các đối tượng đã được hưởng theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP).
    • Học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc nội trú: Đối với các em không được hưởng chính sách nội trú hoặc bán trú theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP và Nghị định số 116/2016/NĐ-CP thì được hỗ trợ mỗi tháng bằng 30% mức lương cơ sở.
    • Hỗ trợ thêm tiền ăn: Học sinh đang học bán trú tại các trường phổ thông dân tộc bán trú, nội trú trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ thêm 240.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Học sinh trường phổ thông các cấp (tiểu học, THCS, THPT): Đối với các đối tượng chưa được hưởng theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP sẽ được hỗ trợ mỗi tháng bằng 20% mức lương cơ sở.
  • Thời gian hưởng hỗ trợ: Tính theo thời gian học thực tế, tối đa không quá 09 tháng/năm học. Chính sách hỗ trợ sẽ dừng áp dụng ngay khi học sinh bỏ học.

- Chính sách trợ giá sử dụng giống lúa lai

  • Định mức và loại giống: Hỗ trợ giống lúa lai có trong cơ cấu giống của tỉnh với định mức 45 kg giống/01 ha gieo trồng.
  • Mức trợ giá và đối tượng: Hỗ trợ 100% giá giống lúa lai (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách cấp huyện và xã hỗ trợ 50%) cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát.
  • Tần suất hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa không quá 02 vụ/năm (áp dụng cho vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu).
  • Điều kiện nhận hỗ trợ: Ủy ban nhân dân các huyện phải xây dựng kế hoạch sản xuất lúa lai trên diện tích chủ động nguồn nước tưới; đồng thời chủ động bố trí kinh phí địa phương để hỗ trợ thêm về phân bón và tập huấn kỹ thuật gieo trồng nhằm bảo đảm năng suất.

- Chính sách hỗ trợ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số

  • Đối tượng áp dụng: Người có uy tín được công nhận theo tiêu chí tại Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp một người thuộc đối tượng thụ hưởng nhiều mức hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
  • Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng nhằm tạo điều kiện và động viên họ tham gia công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, chính sách tại cơ sở.

- Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế

  • Đối tượng áp dụng: Người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế (kết hợp với 70% mức đóng đã được ngân sách Trung ương hỗ trợ trước đó để đảm bảo người dân được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí).

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, đưa các chính sách của Nghị quyết đi vào thực tế đời sống một cách kịp thời và hiệu quả.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2022/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 10 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Kết luận số 65-KL/TW ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 172 /TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định một số chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 32/BC- DT ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Nghị quyết Quy định một số chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định, với nội dung như sau:

1. Chính sách cấp không thu tiền muối i-ốt

Cấp không thu tiền muối i-ốt cho đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở địa bàn thuộc các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát; định mức 06kg/người/năm.

2. Chính sách hỗ trợ học sinh đi học

a) Đối tượng hỗ trợ

Học sinh là người dân tộc thiểu số đang đi học tại các trường mẫu giáo, mầm non và phổ thông các cấp thuộc các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát.

b) Mức hỗ trợ

Học sinh mẫu giáo, mầm non được hỗ trợ 160.000 đồng/học sinh/tháng (trừ đối tượng đã được thụ hưởng theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non và các quy định sửa đổi bổ sung khác).

Học sinh đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc nội trú (trừ đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn) không được hưởng chính sách nội trú hoặc bán trú thì được hưởng hỗ trợ mỗi tháng bằng 30% mức lương cơ sở.

Hỗ trợ thêm tiền ăn cho học sinh đang học bán trú tại các trường phổ thông dân tộc bán trú, nội trú trên địa bàn tỉnh Bình Định: 240.000 đồng/học sinh/tháng.

Học sinh đang học tại các trường phổ thông tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông (trừ đối tượng đã được hưởng theo Nghị định số 116/2016/ NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn) được hỗ trợ mỗi tháng bằng 20% mức lương cơ sở.

Các mức hỗ trợ tại điểm b khoản 2 Điều này được hưởng theo thời gian học thực tế tối đa 09 tháng/năm học. Nếu học sinh bỏ học thì không tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này.

3. Chính sách trợ giá sử dụng giống lúa lai

a) Định mức lượng giống lúa lai cho 01 ha gieo trồng: 45 kg/ha.

b) Loại giống trợ giá: Các giống lúa lai có trong cơ cấu giống của tỉnh.

c) Mức trợ giá, đối tượng hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% và ngân sách huyện, xã hỗ trợ 50% giá giống lúa lai cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở các địa bàn thuộc các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát; hỗ trợ không quá 02 vụ/năm (vụ Đông Xuân và Hè Thu).

d) Điều kiện hỗ trợ: Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng kế hoạch sản xuất lúa lai trên diện tích đảm bảo nguồn nước tưới theo kế hoạch sản xuất hàng năm của địa phương; sử dụng kinh phí của địa phương để hỗ trợ thêm về phân bón, tập huấn kỹ thuật nhằm đảm bảo nâng cao năng suất và hiệu quả trong việc sử dụng giống lúa lai.

4. Chính sách hỗ trợ người có uy tín

a) Đối tượng hỗ trợ

Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định (theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số). Người có uy tín thuộc đối tượng thụ hưởng nhiều mức hỗ trợ thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

b) Mức hỗ trợ

Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng để tham gia công tác vận động, tuyên truyền tại cơ sở.

5. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế

a) Đối tượng hỗ trợ

Người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Định.

b) Mức hỗ trợ

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế (70% mức đóng bảo hiểm y tế còn lại do ngân sách Trung ương hỗ trợ).

6. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.

7. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2022./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 39/2022/NQ-HĐND quy định chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 39/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 39/2022/NQ-HĐND quy định chính sác...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký