Nghị quyết 39/NQ-CP năm 2013 do Chính phủ ban hành nhằm xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Thái Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, chuyển mục đích và khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Thái Bình
Quy hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Thái Bình là 157.004 ha. Cơ cấu và chỉ tiêu phân bổ các loại đất đến năm 2020 được quy định chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp: Đến năm 2020 có diện tích 96.052 ha (chiếm 61,18% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa giữ vai trò chủ đạo với 76.110 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên); đất trồng cây lâu năm là 4.544 ha; đất rừng phòng hộ là 1.550 ha; đất rừng đặc dụng là 1.200 ha; đất rừng sản xuất là 5 ha; đất làm muối là 50 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 17.520 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Đến năm 2020 có diện tích 59.744 ha (chiếm 38,05% diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (544 ha); đất quốc phòng (264 ha); đất an ninh (65 ha); đất khu công nghiệp (2.628 ha, gồm 1.960 ha đất khu công nghiệp và 668 ha đất cụm công nghiệp); đất cho hoạt động khoáng sản (15 ha); đất di tích, danh thắng (129 ha); đất bãi thải, xử lý chất thải (342 ha); đất tôn giáo, tín ngưỡng (483 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa (1.790 ha); đất phát triển hạ tầng (30.360 ha, trong đó đất cơ sở văn hóa là 162 ha, y tế là 166 ha, giáo dục - đào tạo là 1.010 ha, thể dục - thể thao là 742 ha); đất ở tại đô thị (1.382 ha).
- Đất chưa sử dụng: Đến năm 2020 giảm xuống còn 1.208 ha (chiếm 0,77% diện tích tự nhiên).
- Các khu chức năng khác: Đất đô thị đạt 8.275 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 3.245 ha; đất khu du lịch đạt 2.890 ha.
2. Quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng (2011 - 2020)
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, phương án quy hoạch xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác:
- Chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích cả thời kỳ là 12.860 ha (giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 8.214 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 4.646 ha). Trong đó, đất trồng lúa chuyển đi là 7.532 ha; đất trồng cây lâu năm là 1.111 ha; đất rừng phòng hộ là 17 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 1.845 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 108 ha; chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản là 393 ha.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 322 ha (gồm đất rừng phòng hộ 108 ha; đất rừng đặc dụng 100 ha; đất nuôi trồng thủy sản 60 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 167 ha (gồm đất khu công nghiệp 8 ha; đất di tích, danh thắng 4 ha; đất phát triển hạ tầng 108 ha).
3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm từ 2011 đến 2015 nhằm đảm bảo tính thực thi của quy hoạch:
- Diện tích đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm nhằm phục vụ công nghiệp hóa, đô thị hóa: Năm 2011 là 107.610 ha; năm 2012 là 106.096 ha; năm 2013 là 104.513 ha; năm 2014 là 102.771 ha; đến năm 2015 còn 100.529 ha. Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 83.800 ha (năm 2011) xuống còn 79.959 ha (năm 2015).
- Diện tích đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng liên tục để phát triển hạ tầng và sản xuất: Năm 2011 là 47.700 ha; năm 2012 là 49.233 ha; năm 2013 là 50.831 ha; năm 2014 là 52.586 ha; đến năm 2015 đạt 54.987 ha. Đất khu công nghiệp tăng mạnh từ 637 ha (năm 2011) lên 1.775 ha (năm 2015).
- Diện tích đất chưa sử dụng: Khai thác triệt để, giảm từ 1.694 ha (năm 2011) xuống còn 1.488 ha (năm 2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 8.214 ha (năm 2011 chuyển 898 ha; năm 2012 chuyển 1.541 ha; năm 2013 chuyển 1.617 ha; năm 2014 chuyển 1.759 ha; năm 2015 chuyển 2.399 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2015): Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 209 ha (trong đó cho mục đích nông nghiệp là 154 ha và phi nông nghiệp là 55 ha).
4. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Để thực hiện nghiêm túc và hiệu quả phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức và rà soát quy hoạch: Thực hiện công tác công bố, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong tỉnh đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã. Chủ động xây dựng giải pháp huy động các nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư.
- Bảo vệ quỹ đất nông nghiệp đặc thù: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Thực hiện chính sách điều tiết, phân bổ nguồn lực hợp lý, hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với các khu vực thuần nông giữ nhiều đất trồng lúa.
- Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất: Thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả phần diện tích bên cạnh các công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và quỹ đất tái định cư. Ưu tiên cho người dân bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà tại chỗ theo quy định. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tăng cường quản lý và thanh tra: Quản lý chặt chẽ các khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng lãng phí, sai mục đích.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh phổ biến pháp luật về đất đai để người dân nâng cao ý thức sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội.
5. Hiệu lực thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành các nội dung quy định tại Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/NQ-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2013 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 16 tháng 08 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 88/TTr-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2012),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Thái Bình với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 157.004 | 100 |
|
| 157.004 | 100 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 108.500 | 69,11 | 96.052 | 96.052 | 61,18 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 84.658 | 78,03 | 76.110 | 76.110 | 79,24 | |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 83.921 |
| 76.110 |
| 76.110 | ||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 5.635 | 5,19 | 4.544 | 4.544 | 4,73 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.400 | 1,29 | 1.550 | 1.550 | 1,61 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 1.200 | 1.200 | 1,25 | |||
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 5 | 5 | 5 | 0,01 | ||
| 1.6 | Đất làm muối | 50 | 0,05 | 50 | 50 | 0,05 | |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 11.039 | 10,17 | 12.712 | 4.808 | 17.520 | 18,24 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 46.807 | 29,81 | 59.744 | 59.744 | 38,05 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 342 | 0,73 | 544 | 544 | 0,91 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 150 | 0,32 | 264 | 264 | 0,44 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 22 | 0,05 | 65 | 65 | 0,11 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 575 | 1,23 | 1.960 | 668 | 2.628 | 4,40 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 453 |
| 1.960 |
| 1.960 | |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 122 |
|
| 668 | 668 | |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 15 | 0,03 | 15 | 15 | 0,03 | |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 94 | 0,20 | 129 | 129 | 0,22 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 63 | 0,13 | 243 | 99 | 342 | 0,57 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 456 | 0,97 | 483 | 483 | 0,81 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.527 | 3,26 | 1.790 | 1.790 | 3,00 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 24.193 | 51,69 | 30.360 | 30.360 | 50,82 | |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 38 |
| 162 |
| 162 | |
| - | Đất cơ sở y tế | 100 |
| 166 |
| 166 | |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 644 |
| 1.00 |
| 1.010 | |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 252 |
| 742 |
| 742 | |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 789 | 1,69 | 1.382 | 1.382 | 2,31 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 1,697 | 1,08 | 1.208 | 0,77 | ||
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 1.208 | 1.208 | ||||
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | 489 | 489 | ||||
| 4 | Đất đô thị | 5.490 | 3,50 | 8.275 | 8.275 | 5,27 | |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 3.245 | 3.245 | 2,07 | |||
| 6 | Đất khu du lịch | 2.890 | 2.890 | 1,84 | |||
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011 -2020 | Giai đoạn 2011 -2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 |
| (1) | (2) | (3)=(4)+(5) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 12.860 | 8.214 | 4.646 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 7.532 | 3.957 | 3.575 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.111 | 980 | 131 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 17 | 14 | 3 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.845 | 1.379 | 466 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 108 | 108 | |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 393 | 248 | 145 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011 -2020 | Giai đoạn 2011 -2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 |
| (1) | (2) | (3)=(4)+(5) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 322 | 154 | 168 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất rừng phòng hộ | 108 | 108 | |
| 1.2 | Đất rừng đặc dụng | 100 | 39 | 61 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 60 | 7 | 53 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 167 | 55 | 112 |
| Trong đó: | ||||
| 2.1 | Đất khu công nghiệp | 8 | 3 | 5 |
| 2.2 | Đất di tích, danh thắng | 4 | 4 | |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng | 108 | 32 | 76 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình xác lập ngày 16 tháng 08 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Thái Bình với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích năm hiện trạng | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 157.004 | 157.004 | 157.004 | 157.004 | 157.004 | 157.004 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 108.500 | 107.610 | 106.096 | 104.513 | 102.771 | 100.529 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 84.658 | 83.800 | 82.723 | 81.745 | 80.795 | 79.959 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 83.921 | 83.063 | 82.523 | 81.545 | 80.578 | 79.840 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 5.635 | 5.645 | 5.537 | 5.389 | 5.193 | 4.729 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.400 | 1.400 | 1.400 | 1.397 | 1.389 | 1.499 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 696 | 735 | ||||
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| 1.6 | Đất làm muối | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 11.039 | 11.718 | 11.692 | 11.618 | 11.446 | 15.243 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 46.807 | 47.700 | 49.233 | 50.831 | 52.586 | 54.987 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 342 | 349 | 389 | 429 | 458 | 487 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 150 | 157 | 182 | 207 | 222 | 245 |
| 2.3 | Đất an ninh | 22 | 32 | 47 | 53 | 56 | 59 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 575 | 637 | 762 | 980 | 1.285 | 1.775 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 453 | 495 | 565 | 665 | 870 | 1.306 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 122 | 142 | 197 | 315 | 415 | 469 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 15 | 15 | 15 | 15 | 15 | 15 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 94 | 94 | 96 | 117 | 117 | 117 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 63 | 81 | 117 | 153 | 189 | 223 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 456 | 460 | 468 | 474 | 478 | 481 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.527 | 1.547 | 1.607 | 1.641 | 1.674 | 1.722 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 24.193 | 24.829 | 25.676 | 26.436 | 27.219 | 28.068 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 38 | 41 | 56 | 69 | 81 | 88 |
| - | Đất cơ sở y tế | 100 | 103 | 118 | 124 | 126 | 127 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 644 | 658 | 707 | 755 | 812 | 860 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 252 | 258 | 321 | 362 | 406 | 444 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 789 | 798 | 832 | 883 | 970 | 1.180 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 1.697 | 1.694 | 1.675 | 1.660 | 1.647 | 1.488 |
| 4 | Đất đô thị | 5.490 | 5.490 | 5.490 | 5.490 | 5.490 | 6.930 |
| 5 | Đất khu du lịch | 698 | 698 | 698 | 1.021 | ||
Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3)=(4)+…+(8) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 8.214 | 898 | 1.541 | 1.617 | 1.759 | 2.399 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 3.957 | 821 | 810 | 785 | 787 | 754 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 980 | 2 | 162 | 160 | 193 | 463 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 14 | 2 | 8 | 4 | ||
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.379 | 33 | 194 | 276 | 361 | 515 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | ||||||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 108 | 12 | 51 | 22 | 9 | 14 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 248 | 22 | 59 | 48 | 55 | 64 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | DT đưa vào SD trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3)=(4)+…+(8) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 154 | 2 | 3 | 2 | 147 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất rừng phòng hộ | 108 | 108 | ||||
| 1.2 | Đất rừng đặc dụng | 39 | 39 | ||||
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7 | 2 | 3 | 2 | ||
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 55 | 3 | 17 | 12 | 11 | 12 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất khu công nghiệp | 3 | 1 | 1 | 1 | ||
| 2.2 | Đất di tích, danh thắng | 4 | 4 | ||||
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng | 32 | 1 | 12 | 3 | 7 | 9 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trường hợp đã được giao đất, đã cho thuê đất nhưng không sử dụng;
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Giang do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Sóc Trăng do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Giang do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Sóc Trăng do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành