Nghị quyết số 398/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 02 tháng 10 năm 2023, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023. Văn bản này ban hành kèm theo Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên, thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ, toàn diện nhằm quản lý, bảo vệ và xử lý các thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước trong phạm vi hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện chung
- Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên được ban hành kèm theo Nghị quyết này và áp dụng thống nhất đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
- Quy trình xác định và đóng dấu độ mật của bí mật nhà nước
- Căn cứ xác định: Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) phải căn cứ vào Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Trách nhiệm của công chức soạn thảo: Công chức được giao soạn thảo văn bản hoặc tạo lập thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người có thẩm quyền quyết định về độ mật, nơi nhận, số lượng phát hành, và việc cho phép hoặc không cho phép sao, chụp tài liệu. Thông tin này phải được thể hiện rõ tại mục nơi nhận của tài liệu. Đối với văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật sau khi được phê duyệt; văn bản in ra phải được đóng dấu độ mật theo quy định.
- Trách nhiệm khi tiếp nhận thông tin chưa xác định độ mật: Công chức tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa được đóng dấu mật phải báo cáo và đề xuất bằng văn bản với người đứng đầu để xác định độ mật và các giới hạn khai thác liên quan.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc cấp phó được ủy quyền bằng văn bản) có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu hành và giới hạn sao chụp. Trường hợp tài liệu chứa nhiều thông tin có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
- Hình thức thể hiện: Độ mật được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc các hình thức phù hợp khác. Đối với vật, địa điểm, lời nói hoặc hoạt động không thể đóng dấu trực tiếp, cơ quan tạo ra phải lập văn bản xác định độ mật theo mẫu quy định của Bộ Công an.
- Quy định về sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
- Thẩm quyền cho phép sao, chụp:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở cả ba độ mật: Tuyệt mật, Tối mật và Mật.
- Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu độ Tối mật và Mật.
- Người đứng đầu các Phòng trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu độ Mật.
- Ủy quyền sao, chụp: Người có thẩm quyền nêu trên có thể ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó thực hiện thường xuyên hoặc theo từng vụ việc cụ thể. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật, đồng thời không được ủy quyền tiếp cho người thứ ba.
- Đối tượng thực hiện: Người thực hiện việc sao, chụp phải là cán bộ, công chức hoặc người làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cơ quan trực thuộc.
- Quy chuẩn thực hiện: Việc sao, chụp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chi tiết tại Nghị định số 26/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Công tác thống kê, lưu giữ, bảo quản và vận chuyển tài liệu mật
- Thống kê, lưu giữ, bảo quản: Thực hiện chặt chẽ theo quy định tại Điều 12 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 nhằm bảo đảm không bị thất lạc, hư hỏng hoặc rò rỉ thông tin.
- Vận chuyển và giao nhận:
- Do người làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc văn thư của cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp thực hiện.
- Quá trình vận chuyển phải tuân thủ nguyên tắc giữ kín, niêm phong và có biện pháp bảo đảm an toàn tuyệt đối; trường hợp cần thiết phải bố trí lực lượng bảo vệ.
- Nếu vận chuyển qua dịch vụ bưu chính, phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bưu chính và các quy định liên quan tại Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
- Quy định về việc mang tài liệu mật ra khỏi nơi lưu giữ
- Phục vụ công tác trong nước: Phải được sự cho phép của người có thẩm quyền hoặc cấp phó được ủy quyền (Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các Ban, hoặc Chánh Văn phòng).
- Phục vụ công tác nước ngoài: Phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh (được ủy quyền) cho phép bằng văn bản và phải báo cáo với Trưởng đoàn công tác.
- Xử lý sự cố: Trong quá trình mang tài liệu ra ngoài, nếu phát hiện tài liệu bị lộ hoặc bị mất, người mang tài liệu phải lập tức báo cáo người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp hoặc Trưởng đoàn công tác để kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho các tổ chức, cá nhân
- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cung cấp tài liệu độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
- Trưởng các Ban và Chánh Văn phòng quyết định đối với độ Tối mật và Mật.
- Người đứng đầu các Phòng trực thuộc Văn phòng quyết định đối với độ Mật.
- Quy trình cung cấp phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là người duy nhất có thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao tài liệu độ Tối mật và Mật thuộc phạm vi quản lý.
- Chỉ cung cấp cho các đối tượng nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thực hiện công vụ liên quan trực tiếp. Quy trình thực hiện tuân theo Điều 16 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
- Hội nghị trong nước: Phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền và tuân thủ các yêu cầu về địa điểm an toàn, phương tiện thiết bị bảo mật và phương án bảo vệ theo quy định tại Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
- Hội nghị có yếu tố nước ngoài tại tỉnh Hưng Yên:
- Phải do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đứng ra tổ chức.
- Phải có văn bản đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đối với việc sử dụng nội dung độ Tối mật và Mật. Trường hợp sử dụng nội dung độ Tuyệt mật, bắt buộc phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Thành phần tham dự được giới hạn nghiêm ngặt. Người tham dự có trách nhiệm bảo mật thông tin, tuyệt đối không được cung cấp hay chuyển giao cho bên thứ ba.
- Thời hạn bảo vệ, điều chỉnh độ mật và tiêu hủy tài liệu mật
- Thời hạn và điều chỉnh độ mật: Việc gia hạn thời hạn bảo vệ, điều chỉnh độ mật hoặc giải mật tài liệu được thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Trường hợp tiêu hủy tài liệu: Được thực hiện khi không còn nhu cầu lưu giữ và việc tiêu hủy không gây hại đến an ninh quốc gia, hoặc trong trường hợp khẩn cấp nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại lớn cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
- Thẩm quyền tiêu hủy:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài liệu ở cả ba độ mật.
- Trưởng các Ban và Chánh Văn phòng quyết định tiêu hủy tài liệu độ Tối mật và Mật.
- Người trực tiếp quản lý tài liệu được quyền tự quyết định tiêu hủy trong trường hợp khẩn cấp thiên tai, dịch họa hoặc nguy cơ lộ lọt tức thời, nhưng phải báo cáo bằng văn bản ngay sau đó cho người đứng đầu cơ quan.
- Hội đồng tiêu hủy và hồ sơ: Việc tiêu hủy thông thường phải thông qua Hội đồng tiêu hủy do người có thẩm quyền quyết định thành lập. Toàn bộ quá trình tiêu hủy phải được lập biên bản, lưu trữ hồ sơ đầy đủ bao gồm quyết định thành lập hội đồng, danh mục tài liệu tiêu hủy, biên bản họp và biên bản tiêu hủy thực tế.
- Công tác hậu cần, nhân sự và kinh phí bảo đảm
- Sử dụng biểu mẫu và quản lý: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trang bị đầy đủ các loại biểu mẫu, sổ đăng ký theo quy định của Bộ Công an. Mực đóng dấu chỉ độ mật bắt buộc phải là mực màu đỏ. Trường hợp quản lý bằng máy tính phải bảo đảm an toàn thông tin tuyệt đối.
- Kinh phí hoạt động: Do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng có trách nhiệm lập dự toán kinh phí này trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bố trí nhân sự: Chánh Văn phòng phân công công chức thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị. Nhân sự được chọn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị và chuyên môn nghiệp vụ.
- Chế độ kiểm tra và báo cáo: Văn phòng thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác bảo mật tại các đơn vị trực thuộc; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định pháp luật.
- Phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, ban hành quy chế và giám sát tối cao việc thực hiện pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế trong mọi hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm bảo mật thông tin trong các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách và thực hiện giám sát theo phân công.
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Là cơ quan tham mưu nòng cốt; có trách nhiệm báo cáo ngay cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Công an tỉnh khi xảy ra sự cố lộ, mất tài liệu mật; tổ chức thu hồi tài liệu mật khi cán bộ quản lý thôi việc, chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
- Cá nhân tiếp cận, quản lý bí mật nhà nước: Phải thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ bảo mật theo quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng.
- Điều khoản thi hành và sửa đổi quy chế
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quy chế này.
- Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, trên cơ sở đề xuất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 398/2023/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 02 tháng 10 năm 2023 |
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an về ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét Tờ trình số 651/TTr-TTHĐND, ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 696/BC-BPC ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ Mười sáu nhất trí thông qua ngày 02 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
|
| CHỦ TỊCH |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 398/2023/NQ-HĐND ngày 02/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Quy chế này quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên; quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh. Những nội dung không được quy định trong Quy chế này thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1. Bảo vệ bí mật Nhà nước phải tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nhằm phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
1. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
2. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
3. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
4. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
6. Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.
7. Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.
8. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
9. Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 5. Xác định và đóng dấu độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Công chức được giao soạn thảo nội dung văn bản và tạo lập thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải đề xuất Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo tạo ra. Tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận của tài liệu, Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu độ mật theo quy định.
3. Công chức tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo và có văn bản đề xuất với Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.
4. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc cấp phó khi được ủy quyền) có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Việc ủy quyền nêu trên phải được thể hiện bằng văn bản. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
5. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước. Đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước mà không thể đóng dấu độ mật được thì cơ quan, tổ chức tạo ra phải có văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 6. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật;
b) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật;
c) Người đứng đầu các Phòng trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.
Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác.
3. Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải là cán bộ, công chức hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cơ quan trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Việc thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo Điều 12 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
Điều 8. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước hoặc văn thư cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh đảm nhiệm và thực hiện.
2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
3. Việc giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
Điều 9. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người có thẩm quyền hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Quy chế này cho phép.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
3. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
4. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh ra khỏi nơi lưu giữ thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật;
b) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật;
c) Người đứng đầu các Phòng trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật.
2. Việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 15 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 16 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh phải đảm bảo được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 của Quy chế này và thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 17 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp; sử dụng các phương tiện, thiết bị; phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại tỉnh Hưng Yên có nội dung bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức;
b) Được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật, độ mật thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý. Nếu sử dụng nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
c) Thành phần tham dự gồm: Đại diện cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh Hưng Yên hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước; đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
d) Đảm bảo yêu cầu quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 17 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 6 Nghị định 26/2020/NĐ-CP.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Quy chế này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp; không được cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, điều chỉnh độ mật, giải mật thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
Điều 15. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp sau:
a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;
b) Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng;
c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, độ Tối mật và độ Mật;
b) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật Nhà nước độ Tối mật và độ Mật;
c) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải báo cáo bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý.
4. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chúa bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
b) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, do người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này làm Chủ tịch Hội đồng; người trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; đại diện lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; đại diện lãnh đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều này quyết định.
d) Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ bao gồm quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; biên bản họp Hội đồng tiêu hủy; quyết định tiêu hủy, biên bản tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan.
Điều 16. Sử dụng biểu mẫu bí mật nhà nước
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm trang bị, tổ chức sử dụng các loại biểu mẫu đảm bảo đầy đủ về số lượng, nội dung, thống nhất về hình thức, kích thước theo đúng quy định tại Điều 2, Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
2. Mực dùng để đóng các loại dấu chỉ độ mật là mực màu đỏ.
3. Trường hợp sử dụng cơ sở dữ liệu để đăng ký, quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trên máy tính phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu quy định về sổ đăng ký bí mật nhà nước đi, đến theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
Điều 17. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách Nhà nước bảo đảm, theo phân cấp hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí được giao hằng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét duyệt để triển khai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đối với các đơn vị trong phạm vi quản lý của mình theo quy định tại điểm d, khoản 3, điều 24 và Khoản 2, Điều 25 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
2. Người có hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thì tùy theo tính chất của hành vi vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực Bảo vệ bí mật nhà nước các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 19. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Phòng Hành chính-Tổ chức-Quản trị.
2. Người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ tiêu chuẩn chính trị, có kiến thức pháp luật và chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ bí mật Nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 20. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
1. Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Giám sát việc triển khai thực hiện Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, triển khai tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức, chỉ đạo công tác giám sát việc thực hiện Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình tổ chức các hoạt động theo phạm vi lĩnh vực phụ trách của Ban;
b) Tổ chức giám sát việc thực hiện Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan, theo Quy chế này và hướng dẫn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh (trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp thì báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh), thông báo Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý để kịp thời có biện pháp giải quyết.
3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phân công công chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước và báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
Điều 23. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 24. Trách nhiệm thực hiện Quy chế
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế theo quy định.
Điều 25. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc có ít nhất một phần ba đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đề xuất./.
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 5 Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- 2 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh
- 3 Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2023 về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- 6 Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An
- 7 Quyết định 1769/QĐ-BHXH năm 2023 về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 6 Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- 8 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh
- 9 Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- 10 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11 Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2023 về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- 12 Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An
- 13 Quyết định 1769/QĐ-BHXH năm 2023 về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành