Tóm tắt Nghị quyết 40/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang thông qua nhằm cụ thể hóa các chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh, đảm bảo an sinh xã hội phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và thống nhất với các quy định của trung ương.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 12 tháng 12 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 22 tháng 12 năm 2022.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng được hưởng lợi cũng như chịu trách nhiệm thi hành, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội và các mức hỗ trợ cụ thể
Đây là nội dung cốt lõi của Nghị quyết, quy định chi tiết về mặt tài chính đối với các chính sách trợ giúp xã hội:
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội: Được ấn định cụ thể là 360.000 đồng/tháng.
- Nguyên tắc áp dụng chung: Mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Các mức hỗ trợ cụ thể đối với một số trường hợp đặc thù:
- Mức hỗ trợ chi phí mai táng: Áp dụng bằng với mức hỗ trợ tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 14 và khoản 3 Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Mức hỗ trợ chi phí điều trị cho người bị thương nặng: Áp dụng bằng với mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Mức hỗ trợ chi phí làm nhà ở, di dời nhà ở, sửa chữa nhà ở: Áp dụng bằng với mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng: Áp dụng bằng với mức hỗ trợ thấp nhất theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh đưa ra các quy định về trách nhiệm thực hiện:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2022/NQ-HĐND | An Giang, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHUẨN TRỢ GIÚP XÃ HỘI, MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 786/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Đối tượng áp dụng:
Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội: 360.000 đồng/tháng.
3. Mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Riêng đối với các nội dung dưới đây áp dụng mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Mức hỗ trợ chi phí mai táng áp dụng bằng với mức hỗ trợ tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 14 và khoản 3 Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng áp dụng bằng với mức hỗ trợ tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
c) Mức hỗ trợ chi phí làm nhà ở, di dời nhà ở, sửa chữa nhà ở áp dụng mức bằng với mức hỗ trợ tối thiểu theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
d) Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng áp dụng bằng với mức hỗ trợ thấp nhất theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 8 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND về tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4 Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5 Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND về quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7 Nghị quyết 345/2023/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9 Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND về Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 8 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND về tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP do thành phố Cần Thơ ban hành
- 12 Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND về quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 13 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 14 Nghị quyết 345/2023/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 15 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 16 Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND về Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận