Giới thiệu về Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2020
Nghị quyết 40/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 18 ngày 04 tháng 12 năm 2020. Quyết định này phê chuẩn các chỉ tiêu tài chính quan trọng liên quan đến tổng mức vay, kế hoạch vay, và kế hoạch trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang cho năm tài khóa 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, an toàn tài chính công và tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 40/NQ-HĐND về tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2021.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX.
- Ngày thông qua: 04 tháng 12 năm 2020.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung chi tiết về tổng mức vay và kế hoạch tài chính năm 2021 (Điều 1)
Nghị quyết quy định chi tiết các chỉ số tài chính, hạn mức vay và kế hoạch trả nợ cụ thể của tỉnh An Giang trong năm 2021 như sau:
1. Tổng mức vay và hạn mức dư nợ tối đa của ngân sách tỉnh:
- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: Đạt mức 6.023.800 triệu đồng.
- Chi thường xuyên của ngân sách địa phương: Dự kiến là 9.163.760 triệu đồng.
- Hạn mức dư nợ vay tối đa: Do số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn chi thường xuyên, căn cứ theo quy định tại khoản c, điểm 6, Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước, mức dư nợ vay của ngân sách tỉnh An Giang không được vượt quá 20% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp. Hạn mức này tương đương với tối đa 1.204.760 triệu đồng (tính bằng công thức: 6.023.800 triệu đồng x 20%).
2. Kế hoạch vay năm 2021 của tỉnh An Giang:
- Tổng mức vay để bù đắp bội chi: Xác định ở mức 204.800 triệu đồng.
- Nguồn vốn và mục đích sử dụng: Toàn bộ khoản vay này là nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ. Mức vay cụ thể được thực hiện theo thông báo của Bộ Tài chính và các Hiệp định đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài nhằm mục đích đầu tư vào các dự án phát triển trên địa bàn tỉnh.
3. Kế hoạch trả nợ vay của tỉnh năm 2021:
Tỉnh An Giang bố trí nguồn ngân sách địa phương để thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản vay trong nước và nước ngoài cụ thể như sau:
- Đối với khoản vay trong nước: Tổng mức chi trả nợ là 80.000 triệu đồng, được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương.
- Đối với khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ: Tổng mức chi trả nợ là 1.300 triệu đồng, sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương.
4. Dự kiến dư nợ vay đến cuối năm 2021:
- Tổng dư nợ vay dự kiến đến ngày 31/12/2021: Đạt mức 344.777 triệu đồng.
- Tỷ lệ an toàn nợ công: Mức dư nợ này chỉ chiếm 28,62% so với hạn mức dư nợ vay tối đa cho phép của ngân sách địa phương (344.777 triệu đồng trên hạn mức tối đa 1.204.760 triệu đồng). Điều này cho thấy tình hình tài chính và nợ công của tỉnh An Giang vẫn nằm trong tầm kiểm soát an toàn và tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 2 và Điều 3)
- Trách nhiệm triển khai (Điều 2): Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn bộ các nội dung về tổng mức vay, kế hoạch vay và trả nợ đã được phê chuẩn tại Điều 1 của Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành (Điều 3): Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/NQ-HĐND | An Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
VỀ VIỆC TỔNG MỨC VAY, KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CỦA NGÂN SÁCH TỈNH AN GIANG NĂM 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 93/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương;
Xét Tờ trình số 736/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2021; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2021, như sau:
1. Tổng mức vay năm 2021 của ngân sách tỉnh:
a) Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp năm 2021 là 6.023.800 triệu đồng.
b) Chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2021 là 9.163.760 triệu đồng.
c) Tổng mức vay của ngân sách tỉnh theo khoản c, điểm 6, Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước: Số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn chi thường xuyên ngân sách địa phương, theo đó mức dư nợ vay của ngân sách tỉnh không vượt quá 20% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là 1.204.760 triệu đồng (6.023.800 x 20%).
Tổng mức vay để bù đắp bội chi trong năm là 204.800 triệu đồng: Đây là khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ, mức vay theo thông báo của Bộ Tài chính và Hiệp định đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài để đầu tư các dự án (chi tiết theo phụ lục 01 và 02 đính kèm).
3. Kế hoạch trả nợ vay của tỉnh năm 2021 theo nguồn vay trong nước, vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ:
a) Đối với khoản vay trong nước: Tổng mức phải trả là 80.000 triệu đồng, sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỌA KỲ HỌP |
(theo Biểu mẫu số 18, Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ)
BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021
(Kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Đvt: Triệu đồng.
| Stt | Nội dung | Ước TH năm 2020 | Dự toán | So sánh |
|
|
| |||||
| A | B | 1 | 2 | 3=2-1 |
|
| A | THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 5,945,060 | 6,023,800 | 78,740 |
|
| B | CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 12,846,921 | 12,916,030 | 69,109 |
|
| C | BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 122,400 | 204,800 | 82,400 |
|
| D | HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH | 1,189,012 | 1,204,760 | 15,748 |
|
| E | KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC |
|
|
|
|
| I | Tổng dư nợ đầu năm | 277,430 | 221,277 | -56,153 |
|
|
| Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) | 23.86% | 18.37% | -5.50% |
|
| 1 | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
|
| 2 | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước | 16,799 | 99,526 | 82,727 |
|
| 3 | Vay trong nước khác | 260,631 | 121,751 | -138,880 |
|
| II | Trả nợ gốc vay trong năm | 138,880 | 81,300 | -57,580 |
|
| 1 | Theo nguồn vốn vay | 138,880 | 81,300 | -57,580 |
|
| - | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
|
| - | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
| 1,300 | 1,300 |
|
| - | Vốn khác | 138,880 | 80,000 | -58,880 |
|
| 2 | Theo nguồn trả nợ | 138,880 | 81,300 | -57,580 |
|
| - | Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
|
|
|
|
| - | Bội thu ngân sách địa phương |
|
|
|
|
| - | Tăng thu, tiết kiệm chi |
|
|
|
|
| - | Kết dư ngân sách cấp tỉnh |
|
|
|
|
| - | Ngân sách địa phương | 138,880 | 81,300 | -57,580 |
|
| III | Tổng mức vay trong năm | 82,727 | 204,800 | 122,073 |
|
| 1 | Theo mục đích vay | 82,727 | 204,800 | 122,073 |
|
| - | Vay để bù đắp bội chi | 82,727 | 204,800 | 122,073 |
|
| - | Vay để trả nợ gốc |
|
|
|
|
| 2 | Theo nguồn vay | 82,727 | 204,800 | 122,073 |
|
| - | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
|
| - | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước | 82,727 | 204,800 | 122,073 |
|
| - | Vay trong nước khác |
|
|
|
|
| IV | Tổng dư nợ cuối năm | 221,277 | 344,777 | 123,500 |
|
|
| Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) | 18.61% | 28.62% | 10.01% |
|
| 1 | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
|
| 2 | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước | 99,526 | 303,026 | 203,500 |
|
| 3 | Vốn khác | 121,751 | 41,751 | -80,000 |
|
| G | TRẢ NỢ LÃI, PHÍ | 7,600 | 15,400 | 7,800 |
|
- 1 Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2016 về tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2017
- 2 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về kế hoạch vay, trả nợ công năm 2018 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 3 Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2019 về kế hoạch vay, trả nợ công năm 2020 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 4 Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch vay, trả nợ 05 năm giai đoạn 2021-2025 của ngân sách tỉnh An Giang
- 5 Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2021 về Kế hoạch vay, trả nợ 05 năm giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Kon Tum
- 6 Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2021 về tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2022
- 7 Nghị quyết 31/NQ-HĐND về điều chỉnh Nghị quyết 40/NQ-HĐND về tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2022
- 8 Nghị quyết 38/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 32/NQ-HĐND tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2023
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quản lý nợ công 2017
- 4 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 5 Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2016 về tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2017
- 6 Nghị định 93/2018/NĐ-CP quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương
- 7 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về kế hoạch vay, trả nợ công năm 2018 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2019 về kế hoạch vay, trả nợ công năm 2020 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 10 Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch vay, trả nợ 05 năm giai đoạn 2021-2025 của ngân sách tỉnh An Giang
- 11 Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2021 về Kế hoạch vay, trả nợ 05 năm giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Kon Tum
- 12 Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2021 về tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2022
- 13 Nghị quyết 31/NQ-HĐND về điều chỉnh Nghị quyết 40/NQ-HĐND về tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2022
- 14 Nghị quyết 38/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 32/NQ-HĐND tổng mức vay, kế hoạch vay, trả nợ của ngân sách tỉnh An Giang năm 2023