Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 41/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về một số chính sách quan trọng trong công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ 10 nhất trí ban hành, nhằm tăng cường hiệu quả của công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình và quản lý dân số trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Quy định này áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam đang cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Chính sách hỗ trợ thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình

Ngoài nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh Cao Bằng sẽ hỗ trợ thêm cho các hoạt động và đối tượng sau:

  • Đối với người sử dụng các biện pháp tránh thai:
    • Người đặt vòng tránh thai được hỗ trợ 10.000 đồng/người.
    • Người thực hiện đình sản (nam hoặc nữ) được hỗ trợ 100.000 đồng/người. (Lưu ý: Đối với những ca đình sản kết hợp đã được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương thì không áp dụng hỗ trợ này).
    • Người đình sản còn được hỗ trợ chi phí đi lại từ nơi ở đến nơi thực hiện đình sản, mức hỗ trợ tính theo giá cước thực tế của phương tiện xe khách. Nếu không có phương tiện xe khách, mức hỗ trợ sẽ tính theo giá phương tiện xe máy tại thời điểm thực hiện.
  • Đối với người làm công tác tuyên truyền vận động:
    • Người có công vận động được người khác thực hiện đình sản (nam hoặc nữ) sẽ được thưởng 40.000 đồng/trường hợp đình sản (cần có xác nhận của chính quyền địa phương).
    • Người có công vận động được người khác thực hiện đặt vòng hoặc cấy thuốc tránh thai sẽ được thưởng 4.000 đồng/trường hợp.
  • Đối với việc thực hiện kỹ thuật đình sản:
    • Thực hiện đình sản tại các cơ sở y tế ở tuyến tỉnh và tuyến huyện:
      • Hỗ trợ cho người trực tiếp thực hiện kỹ thuật 10.000 đồng/trường hợp đình sản.
      • Hỗ trợ cho người phục vụ đình sản 25.000 đồng/trường hợp đình sản.
      • Hỗ trợ chi phí đi lại cho người đưa người đình sản (bao gồm cán bộ dân số, gia đình và trẻ em xã, cộng tác viên thôn, bản hoặc người nhà – chỉ hỗ trợ cho 01 người) từ nơi ở đến nơi thực hiện đình sản. Mức hỗ trợ tính theo giá cước thực tế của phương tiện xe khách, hoặc theo giá phương tiện xe máy nếu không có xe khách.
    • Thực hiện đình sản tại Trạm y tế xã, Phòng khám đa khoa khu vực, Phân viện (nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của ngành y tế):
      • Hỗ trợ cho người trực tiếp thực hiện kỹ thuật 50.000 đồng/trường hợp đình sản.
      • Hỗ trợ cho người phục vụ kíp phẫu thuật 15.000 đồng/trường hợp đình sản.
      • Hỗ trợ cho người theo dõi hậu phẫu 5.000 đồng/trường hợp đình sản.
      • Hỗ trợ cho người phục vụ đình sản 15.000 đồng/trường hợp đình sản.
      • Hỗ trợ chi phí vận chuyển dụng cụ, thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao cho việc thực hiện đình sản tại các cơ sở này. Mức hỗ trợ tính theo giá cước vận tải do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định.
    • Các đơn vị y tế (đội y tế lưu động) tổ chức thực hiện đặt vòng tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn: Được hỗ trợ 4.000 đồng/trường hợp đặt vòng.
  • Hỗ trợ in ấn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ in ấn tập san thông tin dân số, gia đình và trẻ em tỉnh Cao Bằng. Mỗi quý có 01 số, tổng cộng 04 số mỗi năm.
  • Hỗ trợ bổ sung từ cấp huyện, thị xã: Ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, các huyện, thị xã có thể căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để xem xét và hỗ trợ thêm kinh phí cho công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình.

3. Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ và cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em

  • Mỗi xã, phường, thị trấn sẽ có 01 cán bộ dân số, gia đình và trẻ em không chuyên trách.
  • Mỗi thôn, bản sẽ có 01 cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em. Việc này được thực hiện theo hình thức lồng ghép cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em với nhân viên y tế thôn, bản.
  • Ngân sách tỉnh sẽ chi trả phụ cấp hàng tháng cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) như sau:
    • Xã Khu vực I và Khu vực II được hưởng phụ cấp bằng 0,3 mức lương tối thiểu.
    • Xã Khu vực III được hưởng phụ cấp bằng 0,4 mức lương tối thiểu.
    • Việc xác định các xã thuộc Khu vực I, II, III được thực hiện theo quy định phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ tướng Chính phủ.
  • Ngân sách tỉnh cũng chi trả phụ cấp hàng tháng cho cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở thôn, bản bằng 0,04 mức lương tối thiểu.

4. Xử lý đối với các trường hợp cố tình sinh con thứ 3 trở lên

  • Đối với cán bộ, công chức:
    • Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 114/2006/NĐ-CP, cán bộ, công chức cố tình sinh con thứ 3 trở lên còn bị kéo dài thời gian nâng bậc lương thêm 01 năm (12 tháng).
    • Không được xem xét đề bạt, bổ nhiệm.
    • Không được cử đi học (áp dụng cho cả vợ và chồng) trong năm vi phạm.
  • Đối với gia đình: Những gia đình trong năm có người sinh con thứ ba trở lên sẽ không được xét công nhận gia đình văn hóa.
  • Đối với cơ quan, đơn vị, thôn, bản: Các cơ quan, đơn vị, thôn, bản trong năm có người sinh con thứ ba trở lên sẽ không được công nhận là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đơn vị văn hóa.

5. Trách nhiệm triển khai và giám sát

  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên có vai trò động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2006/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 08 tháng 12 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ, KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;

Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số và kế hoạch hoá gia đình;

Xét Tờ trình số 1941/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về một số chính sách về dân số, kế hoạch hoá gia đình tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV kỳ họp thứ 10 nhất trí ban hành Quy định về một số chính sách về dân số, kế hoạch hoá gia đình tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Chính sách hỗ trợ thực hiện công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình

Ngoài nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình như sau:

2.1. Đối với người sử dụng các biện pháp tránh thai: Người đặt vòng tránh thai được hỗ trợ 10.000đồng/người.

Người đình sản nam, nữ được hỗ trợ 100.000đồng/người (đối với những ca đình sản kết hợp chỉ được hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương); được hỗ trợ chi phí đi lại từ nơi ở đến nơi thực hiện đình sản, mức hỗ trợ tính theo giá cước thực tế; những nơi không có phương tiện xe khách thì mức hỗ trợ tính bằng phương tiện xe máy tại thời điểm thực hiện.

2.2. Đối với người làm công tác tuyên truyền vận động:

Người có công vận động được người khác (có xác nhận của chính quyền địa phương) thực hiện đình sản nam, nữ được thưởng 40.000đồng/trường hợp đình sản; thực hiện đặt vòng, cấy thuốc tránh thai được thưởng 4.000đồng/trường hợp.

2.3. Đối với việc thực hiện kỹ thuật đình sản:

a) Thực hiện đình sản tại các cơ sở y tế ở tuyến tỉnh và ở tuyến huyện: Hỗ trợ cho người thực hiện kỹ thuật 10.000đồng/trường hợp đình sản. Hỗ trợ cho người phục vụ đình sản 25.000đồng/trường hợp đình sản.

Hỗ trợ chi phí đi lại cho người đưa người đình sản (cán bộ dân số, gia đình và trẻ em xã hoặc cộng tác viên thôn, bản hoặc người nhà - chỉ hỗ trợ cho 01 người) từ nơi ở đến nơi thực hiện đình sản, mức hỗ trợ tính theo giá cước thực tế; những nơi không có phương tiện xe khách thì mức hỗ trợ tính bằng phương tiện xe máy tại thời điểm thực hiện.

b) Thực hiện đình sản tại Trạm y tế xã, Phòng khám đa khoa khu vực, Phân viện có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của ngành y tế:

Hỗ trợ cho người thực hiện kỹ thuật 50.000đồng/trường hợp đình sản.

Hỗ trợ cho người phục vụ kíp phẫu thuật 15.000đồng/trường hợp đình sản. Hỗ trợ cho người theo dõi hậu phẫu 5.000đồng/trường hợp đình sản.

Hỗ trợ cho người phục vụ đình sản 15.000đ/trường hợp đình sản.

Hỗ trợ chi phí vận chuyển dụng cụ, thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao cho thực hiện đình sản tại tại Trạm y tế xã, Phòng khám đa khoa khu vực, Phân viện; mức hỗ trợ tính theo giá cước vận tải do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định.

c) Các đơn vị y tế (đội y tế lưu động) tổ chức thực hiện đặt vòng tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn được hỗ trợ 4.000đồng/trường hợp đặt vòng.

2.4. Hỗ trợ in ấn tập san thông tin dân số, gia đình và trẻ em tỉnh Cao Bằng; mỗi quý có 01 số, một năm có 04 số.

2.5. Ngoài nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh hỗ trợ, các huyện, thị xã căn cứ theo tình hình thực tế để xem xét, hỗ trợ thêm kinh phí cho công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình của địa phương mình.

3. Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn và cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở thôn, xóm

a) Mỗi xã, phường, thị trấn có 01 cán bộ dân số, gia đình và trẻ em không chuyên trách.

b) Mỗi thôn, bản có 01 cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em (thực hiện lồng ghép cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em với nhân viên y tế thôn, bản).

c) Ngân sách tỉnh chi trả phụ cấp hàng tháng cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) như sau:

Xã Khu vực I và Khu vực II được hưởng phụ cấp bằng 0,3 mức lương tối thiểu.

Xã Khu vực III được hưởng phụ cấp bằng 0,4 mức lương tối thiểu.

Các xã khu vực I, II, III được xác định theo quy định phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ tướng Chính phủ.

d) Ngân sách tỉnh chi trả phụ cấp hàng tháng cho cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở thôn, bản bằng 0,04 mức lương tối thiểu.

4. Xử lý đối với các trường hợp cố tình sinh con thứ 3 trở lên

Cán bộ, công chức cố tình sinh con thứ 3 trở lên ngoài bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 114/2006/NĐ-CP còn bị kéo dài thời gian nâng bậc lương theo quy định là 01 năm (12 tháng), không xem xét đề bạt, bổ nhiệm, không cử đi học (đối với cả vợ và chồng) trong năm vi phạm.

Những gia đình trong năm có người sinh con thứ ba trở lên sẽ không xét công nhận gia đình văn hoá.

Các cơ quan, đơn vị, thôn, bản trong năm có người sinh con thứ ba trở lên không được công nhận đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đơn vị văn hoá.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 10 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hà Ngọc Chiến

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 41/2006/NQ-HĐND Quy định về chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 41/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Hà Ngọc Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 41/2006/NQ-HĐND Quy định về chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký