Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 12 tháng 7 năm 2012. Văn bản này quy định chi tiết về việc thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương.
hethongphapluat.com xin giới thiệu nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của Nghị quyết này như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng nộp phí đấu giá tài sản: Các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Quy định này ngoại trừ các trường hợp: tài sản đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước; đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
- Đối tượng nộp phí tham gia đấu giá tài sản: Các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia đấu giá tài sản theo quy định pháp luật phải nộp phí tham gia đấu giá (bao gồm cả phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất) cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
- Đồng tiền thu phí: Đồng Việt Nam (VNĐ).
2. Các đơn vị tổ chức thu phí
Nghị quyết quy định cụ thể các đơn vị có thẩm quyền tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh bao gồm:
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Đồng Nai.
- Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện.
- Hội đồng bán đấu giá tài sản trong các trường hợp đặc biệt.
- Các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Quy định chi tiết về mức thu phí đấu giá tài sản
Mức thu phí đấu giá tài sản được tính trên cơ sở giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá thành công, cụ thể như sau:
- Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu phí bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 01 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 01 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng + 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, tổng số phí thu được khống chế tối đa không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
4. Quy định chi tiết về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí đối với người đăng ký tham gia đấu giá tài sản (bao gồm cả trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước) được tính theo giá khởi điểm của tài sản:
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
5. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được phân chia thành hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
- Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu tối đa là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 500 triệu đồng: Mức thu tối đa là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác (không thuộc trường hợp xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân):
- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu tối đa là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 02 ha: Mức thu tối đa là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 02 ha đến 05 ha: Mức thu tối đa là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 05 ha: Mức thu tối đa là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
6. Nguyên tắc xử lý và hoàn trả phí tham gia đấu giá
- Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được: Tổ chức, cá nhân đã nộp phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất sẽ được hoàn trả lại toàn bộ tiền phí đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, tính từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
- Trường hợp cuộc đấu giá vẫn được tổ chức: Nếu người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không có mặt tham gia cuộc đấu giá vì bất kỳ lý do nào thì đều không được hoàn trả lại số tiền phí tham gia đấu giá đã nộp.
7. Chế độ quản lý, trích để lại và sử dụng tiền phí thu được
Nghị quyết phân định rõ cơ chế tài chính đối với nguồn thu phí tùy thuộc vào tính chất của đơn vị tổ chức thu:
- Đối với nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước:
- Hội đồng bán đấu giá tài sản các cấp: Kinh phí hoạt động được bảo đảm từ nguồn thu theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính để trang trải các chi phí hợp lệ. Sau khi thanh toán các chi phí tổ chức, số tiền còn lại chưa chi hết phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp nguồn thu không đủ chi thực tế, Hội đồng lập dự toán bổ sung trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ngân sách cấp nào điều tiết khoản thu giá trị tài sản bán được thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm hỗ trợ phần chi phí chênh lệch thiếu hụt.
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh: Được trích để lại 60% tổng số tiền phí thu được trong kỳ để trang trải chi phí hoạt động. Phần còn lại 40% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành.
- Đối với nguồn thu không thuộc ngân sách nhà nước (Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản): Toàn bộ số tiền phí đấu giá và phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu hợp pháp của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế đối với khoản thu này theo quy định pháp luật về thuế hiện hành.
8. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết, ban hành quy định chi tiết áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh, đồng thời đánh giá kết quả thực hiện để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày thông qua là 12 tháng 7 năm 2012).
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế Phụ lục V kèm theo Khoản 5, Điều 1 Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2012/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 12 tháng 7 năm 2012 |
VỀ VIỆC THU PHÍ ĐẤU GIÁ VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản Nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4082/TTr-UBND ngày 08/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu tại tổ và kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua việc thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo Tờ trình số 4082/TTr-UBND ngày 08/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có Tờ trình và Đề án phí của UBND tỉnh kèm theo). Cụ thể một số nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh:
Phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Đối tượng áp dụng:
- Phí đấu giá tài sản: Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ phải nộp phí đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (trừ trường hợp tài sản bán đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước; đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện).
- Phí tham gia đấu giá tài sản: Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản nộp phí tham gia đấu giá tài sản (bao gồm phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất) cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Đồng Nai;
b) Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện;
c) Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt;
d) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.
4. Mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản
a) Mức thu phí đấu giá tài sản
| STT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đến 01 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu |
| 3 | Từ trên 01 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt quá 01 tỷ |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản (bao gồm cả trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước)
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
c) Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
- Đấu giá quyền sử dụng đất khác (không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân):
| STT | Diện tích đất | Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 02 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 02 ha đến 05 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 05 ha | 5.000.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
Trường hợp cuộc đấu giá tài sản được tổ chức nhưng người đã đăng ký tham gia đấu giá không tham gia cuộc đấu giá vì bất kỳ lý do nào cũng không được hoàn lại số tiền phí tham gia đấu giá đã nộp.
5. Mức trích phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản
a) Phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản thuộc ngân sách nhà nước
- Hội đồng bán đấu giá tài sản các cấp: Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản các cấp được đảm bảo từ nguồn thu theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính, sử dụng để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản theo các nội dung chi quy định tại Điều 13 Thông tư số 137/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Sau khi thanh toán chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá, số tiền còn lại chưa chi hết được nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp không đủ để chi theo thực tế thì Hội đồng bán đấu giá tài sản lập dự toán kinh phí bổ sung, gửi cơ quan ra quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản phê duyệt bổ sung theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 15 Thông tư số 137/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp thiếu thì ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí đó theo nguyên tắc sau:
+ Khoản thu giá trị tài sản bán được thuộc điều tiết ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ.
+ Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý phục vụ cho việc tổ chức bán đấu giá (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí thu được.
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản: Được trích để lại 60% tổng số tiền phí thu được trong kỳ để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá. Số còn lại 40% nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản không thuộc ngân sách nhà nước
Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, số tiền phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản thu được là khoản thu của đơn vị. Doanh nghiệp thu phí có nghĩa vụ nộp thuế đối với khoản phí thu được theo quy định hiện hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và ban hành quy định về thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo cho Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội động nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Phụ lục V kèm theo Khoản 5, Điều 1 Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 9 Thông tư 137/2010/TT-BTC quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 97/2017/NQ-HĐND về bãi bỏ nghị quyết thuộc lĩnh vực phí, lệ phí của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai
- 2 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 3 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá tài sản; quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 3 Nghị quyết 97/2017/NQ-HĐND về bãi bỏ nghị quyết thuộc lĩnh vực phí, lệ phí của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai
- 4 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 5 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND về thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 2 Nghị quyết 97/2017/NQ-HĐND về bãi bỏ nghị quyết thuộc lĩnh vực phí, lệ phí của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai
- 3 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 4 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 9 Thông tư 137/2010/TT-BTC quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá tài sản; quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13 Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 4 ban hành