Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017, quy định về cơ chế khuyến khích, bảo tồn và phát triển sâm Ngọc Linh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2025. Đây là chính sách chiến lược nhằm bảo tồn nguồn gen quý, phát triển kinh tế lâm nghiệp dưới tán rừng và nâng cao đời sống cho đồng bào vùng cao.
- Mục tiêu phát triển sâm Ngọc Linh giai đoạn 2018-2025
- Mục tiêu tổng quát: Bảo tồn nguồn gen gốc sâm Ngọc Linh, xây dựng thương hiệu dược liệu đặc trưng của Quảng Nam trên thị trường trong và ngoài nước. Đồng thời, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, hình thành phương thức sản xuất hàng hóa tại vùng miền núi, tạo sinh kế bền vững cho người dân gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ rừng và đa dạng sinh học.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Trạm Dược liệu Trà Linh và Trại Sâm Tắc Ngo sản xuất đạt 400.000 cây sâm giống gốc; lũy kế diện tích vùng trồng sâm đạt 35 ha (mật độ 15.000 - 20.000 cây/ha dưới tán rừng tự nhiên). Phát triển trong nhân dân và doanh nghiệp thêm 1.700.000 cây giống chất lượng, trồng mới hơn 100 ha, nâng lũy kế diện tích trồng sâm trong nhân dân lên 210 ha.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2025: Sản xuất đạt 1.000.000 cây sâm giống gốc; lũy kế diện tích vùng trồng sâm đạt 65 ha. Phát triển trong nhân dân và doanh nghiệp thêm 6.600.000 cây giống chất lượng, trồng mới hơn 300 ha, nâng lũy kế diện tích trồng sâm trong nhân dân lên 550 ha.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng tại khu vực quy hoạch bảo tồn và phát triển sâm Ngọc Linh huyện Nam Trà My (tập trung tại các xã Trà Linh, Trà Nam, Trà Cang); khu vực bảo tồn chủ động của Trạm Dược liệu Trà Linh và Trại Sâm Tắc Ngo; và các vùng di thực tại các huyện Phước Sơn, Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang sau khi được cơ quan chuyên môn kiểm định chất lượng và điều kiện tự nhiên.
- Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình (đăng ký theo nhóm hộ) có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc phạm vi hỗ trợ, có nhu cầu và năng lực đầu tư; Trung tâm Phát triển Sâm Ngọc Linh và Dược liệu Quảng Nam; Trung tâm Sâm Ngọc Linh huyện Nam Trà My.
- Điều kiện để nhận hỗ trợ
Để được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ từ ngân sách, các đối tượng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hộ gia đình phải đăng ký thành nhóm hộ (tối thiểu 03 hộ/nhóm) và hoàn thành các thủ tục nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng, nhận rừng và đất rừng theo quy định của pháp luật lâm nghiệp.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý, bảo vệ rừng đối với từng loại rừng cụ thể.
- Cam kết không dẫn nhập sâm ngoại lai vào vùng trồng sâm Ngọc Linh; không lợi dụng chính sách hỗ trợ giống để trục lợi; không bán sâm chưa đến tuổi khai thác.
- Tuân thủ quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác và chịu sự kiểm tra, giám sát, nghiệm thu của cơ quan chức năng.
- Các nội dung hỗ trợ cụ thể
- Hỗ trợ giao môi trường rừng: Nhóm hộ gia đình được giao khoán quản lý, bảo vệ rừng tại phân khu phục hồi sinh thái, phân khu hành chính dịch vụ trong rừng đặc dụng và rừng phòng hộ để kết hợp trồng sâm dưới tán rừng. Trạm Dược liệu Trà Linh và Trại Sâm Tắc Ngo được giao môi trường rừng không thu tiền sử dụng để thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển sâm.
- Hỗ trợ về con giống: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 80% giá mua cây giống sâm Ngọc Linh 01 năm tuổi có nguồn gốc bản địa cho hộ gia đình (đã đăng ký nhóm hộ), số lượng hỗ trợ không quá 300 cây/hộ. Giá cây giống do Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hàng năm.
- Hỗ trợ bảo vệ vườn sâm gốc: Hỗ trợ kinh phí sửa chữa, nâng cấp, đầu tư mới cơ sở hạ tầng, hàng rào bảo vệ, thiết bị giám sát tại các vườn sâm giống gốc của Nhà nước. Các trung tâm bảo tồn được phép sản xuất, cung ứng cây giống cho doanh nghiệp theo mức giá được UBND tỉnh phê duyệt, doanh thu phát sinh phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Hỗ trợ tín dụng ưu đãi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo với mức lãi suất của các ngân hàng thương mại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Mức vay tối đa là 50.000.000 đồng/hộ để trồng sâm và mua sắm thiết bị bảo vệ vườn sâm, thời hạn vay không quá 07 năm.
- Các hỗ trợ khác: Hộ gia đình được hưởng kinh phí quản lý bảo vệ rừng; được hướng dẫn kỹ thuật tự sản xuất giống; được tham gia các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các chương trình khuyến nông.
- Kinh phí thực hiện qua các giai đoạn
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện cơ chế giai đoạn 2018 – 2025 là 79.519 triệu đồng, cụ thể:
- Giai đoạn 2018 – 2020 (16.714 triệu đồng): Hỗ trợ 80% giá cây giống cho hộ gia đình là 6.000 triệu đồng; hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ vườn sâm gốc là 7.800 triệu đồng; hỗ trợ chênh lệch lãi suất vay là 2.914 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021 – 2025 (62.805 triệu đồng): Hỗ trợ 80% giá cây giống cho hộ gia đình là 32.200 triệu đồng; hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ vườn sâm gốc là 22.100 triệu đồng; hỗ trợ chênh lệch lãi suất vay là 8.505 triệu đồng.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, chỉ đạo đánh giá điều kiện tự nhiên và kiểm định chất lượng sâm tại các vùng di thực. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2017.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về cơ chế khuyến khích, bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh giai đoạn 2014 - 2020.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41 /2017/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CƠ CHẾ KHUYẾN KHÍCH, BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN SÂM NGỌC LINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2018 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu;
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp;
Xét Tờ trình số 6507/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành cơ chế khuyến khích, bảo tồn, phát triển sâm núi Ngọc Linh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Bảo tồn nguồn gen gốc sâm Ngọc Linh, phát huy thế mạnh của tỉnh, tạo ra các sản phẩm dược liệu từ cây sâm mang thương hiệu đặc trưng Quảng Nam; khẳng định thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước, bảo hộ quyền lợi người sản xuất và tiêu dùng; đồng thời chuyển hướng sản xuất, cơ cấu cây trồng, hình thành phương thức sản xuất hàng hóa trên địa bàn miền núi, gắn với nâng cao sinh kế, tạo thu nhập, ổn định đời sống nhân dân trong vùng, thực hiện được giải pháp gắn quyền lợi hộ nông dân với rừng; tạo điều kiện để nhân dân bảo vệ rừng, giữ gìn môi trường sinh thái, đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu đến năm 2020, Trạm Dược liệu Trà Linh và Trại Sâm Tắc Ngo phát triển sản xuất đạt 400.000 cây sâm Ngọc Linh giống gốc; lũy kế diện tích vùng trồng Sâm đạt 35 ha (tính theo mật độ trồng dưới tán rừng từ 15.000 - 20.000 cây/ha đất rừng tự nhiên). Đến năm 2025, sản xuất đạt 1.000.000 cây sâm Ngọc Linh giống gốc; lũy kế diện tích vùng trồng Sâm đạt 65 ha.
b) Phát triển các vườn giống trong nhân dân và doanh nghiệp đến năm 2020 tăng thêm 1.700.000 cây giống đảm bảo chất lượng, với diện tích trồng mới hơn 100 ha, lũy kế diện tích trồng cây Sâm trong nhân dân lên 210 ha. Đến năm 2025 tăng thêm 6.600.000 cây giống đảm bảo chất lượng, với diện tích trồng mới hơn 300 ha, lũy kế diện tích trồng cây sâm Ngọc Linh trong nhân dân lên 550 ha.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
2. Bảo tồn tự nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và bảo tồn chủ động từ nguồn gây trồng tại khu vực do Trạm Dược liệu Trà Linh (thuộc Trung tâm Phát triển Sâm Ngọc Linh và Dược liệu Quảng Nam) và Trại Sâm Tắc Ngo (thuộc Trung tâm Sâm Ngọc Linh huyện Nam Trà My) gây trồng.
3. Những vùng di thực sâm Ngọc Linh tại các huyện Phước Sơn, Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang sau khi đã được các cơ quan chuyên môn kiểm định, chứng nhận chất lượng Sâm và đảm bảo các điều kiện tự nhiên (khí hậu, thổ nhưỡng...).
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình (đã đăng ký thành nhóm hộ) có hộ khẩu thường trú tại các địa phương trong phạm vi hỗ trợ, có nhu cầu và khả năng đầu tư trồng Sâm, đảm bảo các quy định về điều kiện được hỗ trợ.
2. Trung tâm Phát triển Sâm Ngọc Linh và Dược liệu Quảng Nam.
3. Trung tâm Sâm Ngọc Linh huyện Nam Trà My.
Điều 4. Điều kiện hỗ trợ
1. Hộ gia đình phải đăng ký thành nhóm hộ và đảm bảo các thủ tục về nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng, nhận rừng và đất rừng theo đúng trình tự quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
2. Tuân thủ các quy định về quản lý, bảo vệ rừng đối với từng loại rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
3. Cam kết không thực hiện các hành vi: Dẫn nhập sâm ngoại lai vào khu vực trồng sâm Ngọc Linh; lợi dụng chính sách hỗ trợ mua Sâm giống của Nhà nước để hưởng lợi; bán Sâm chưa đến tuổi khai thác.
4. Tuân thủ đầy đủ các quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác sâm Ngọc Linh, chịu sự kiểm tra, giám sát và nghiệm thu của các cơ quan chức năng.
Điều 5. Nội dung hỗ trợ
1. Hỗ trợ về giao môi trường rừng
a) Nhóm hộ gia đình được nhận khoán, quản lý, bảo vệ rừng ở phân khu phục hồi sinh thái, phân khu hành chính dịch vụ trong rừng đặc dụng và rừng phòng hộ theo quy hoạch và kế hoạch giao khoán để quản lý, bảo vệ rừng kết hợp trồng Sâm dưới tán rừng.
b) Trạm Dược liệu Trà Linh (thuộc Trung tâm Phát triển Sâm Ngọc Linh và dược liệu Quảng Nam); Trại Sâm Tắc Ngo (thuộc Trung tâm Sâm Ngọc Linh huyện Nam Trà My) được Nhà nước quy hoạch, giao môi trường rừng không thu tiền sử dụng để thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ về giống
Hộ gia đình (đã đăng ký thành nhóm hộ, tối thiểu 03 hộ/nhóm): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 80% giá mua cây giống sâm Ngọc Linh 01 năm tuổi có nguồn gốc tại vùng bản địa (giá cây giống do Sở Tài chính phối hợp với địa phương, đơn vị liên quan rà soát theo thực tế để thẩm định theo từng năm), tổng số cây giống được hỗ trợ không quá 300 cây/hộ.
3. Hỗ trợ chăm sóc và bảo vệ vườn Sâm gốc tại Trung tâm Phát triển Sâm Ngọc Linh và dược liệu Quảng Nam, Trung tâm Sâm Ngọc Linh huyện Nam Trà My
Hằng năm, tùy thuộc vào tình hình hoạt động, điều kiện phát triển sản xuất và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; gia cố, mở rộng hàng rào, trang bị các thiết bị bảo vệ, quản lý, giám sát tại các vườn Sâm giống gốc.
Ngoài ra, Trung tâm Phát triển Sâm Ngọc Linh và dược liệu Quảng Nam, Trung tâm Sâm Ngọc Linh huyện Nam Trà My được phép sản xuất cung ứng cây con giống sâm Ngọc Linh 01 năm tuổi cho doanh nghiệp phát triển trong vùng quy hoạch của tỉnh, số lượng và mức giá cây giống được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm. Doanh thu phát sinh từ bán cây giống và các sản phẩm từ cây sâm Ngọc Linh nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
4. Hỗ trợ về tín dụng
Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo với mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với các ngân hàng thương mại; mức vay tối đa 50.000.000 đồng/hộ để trồng Sâm và mua sắm trang thiết bị quản lý và bảo vệ vườn Sâm, thời gian vay không quá 07 năm.
5. Hỗ trợ khác
Hộ gia đình (đã đăng ký thành nhóm hộ) được hưởng kinh phí quản lý, bảo vệ rừng theo quy định hiện hành; được hướng dẫn kỹ thuật và tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý nhà nước về giống để tự tổ chức sản xuất giống phục vụ cho đầu tư phát triển vùng Sâm nguyên liệu trên đất được giao khoán; tham gia các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tào nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; được tập huấn và hỗ trợ xây dựng mô hình theo các chương trình khuyến nông.
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2018 – 2025 là: 79.519 triệu đồng.
1. Giai đoạn 2018 – 2020: 16.714 triệu đồng, trong đó:
a) Kinh phí hỗ trợ 80% giá cây giống cho hộ gia đình (nhóm hộ): 6.000 triệu đồng.
b) Kinh phí hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ vườn Sâm gốc: 7.800 triệu đồng.
c) Kinh phí hỗ trợ phần chênh lệch mức lãi suất vay cho hộ nghèo, cận nghèo: 2.914 triệu đồng.
2. Giai đoạn 2021 – 2025: 62.805 triệu đồng, trong đó:
a) Kinh phí hỗ trợ 80% giá cây giống cho hộ gia đình (nhóm hộ): 32.200 triệu đồng.
b) Kinh phí hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ vườn Sâm gốc: 22.100 triệu đồng.
c) Kinh phí hỗ trợ phần chênh lệch mức lãi suất vay cho hộ nghèo, cận nghèo: 8.505 triệu đồng.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; đồng thời chỉ đạo tổ chức đánh giá về điều kiện tự nhiên, kiểm định chất lượng sâm Ngọc Linh tại những vùng di thực.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế khuyến khích, bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014 - 2020.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
- 4 Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn về giao, thuê rừng gắn liền với giao, thuê đất lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 65/2017/NĐ-CP chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu
- 1 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định về cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển Sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2025
- 2 Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2022
- 3 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 114/2014/NQ-HĐND về cơ chế khuyến khích, bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014 - 2020
- 2 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 75/2014/QĐ-UBND quy định giá cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ và trồng Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 503/QĐ-UBND năm 2017 Định mức kinh tế - kỹ thuật tạm thời về gieo ươm, trồng và chăm sóc cây Sâm Ngọc Linh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 649/QĐ-UBND năm 2017 về Quy trình tạm thời kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Sâm Ngọc Linh /Panax vietnamensis Ha et Grushv) trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5 Quyết định 611/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Điều lệ Hội Sâm Ngọc Linh tỉnh Kon Tum
- 6 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định về cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển Sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2025
- 7 Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2022
- 8 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 114/2014/NQ-HĐND về cơ chế khuyến khích, bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014 - 2020
- 2 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định về cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển Sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2025
- 3 Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2022
- 4 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
- 5 Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn về giao, thuê rừng gắn liền với giao, thuê đất lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 65/2017/NĐ-CP chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu
- 10 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 75/2014/QĐ-UBND quy định giá cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ và trồng Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11 Quyết định 503/QĐ-UBND năm 2017 Định mức kinh tế - kỹ thuật tạm thời về gieo ươm, trồng và chăm sóc cây Sâm Ngọc Linh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 12 Quyết định 649/QĐ-UBND năm 2017 về Quy trình tạm thời kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Sâm Ngọc Linh /Panax vietnamensis Ha et Grushv) trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13 Quyết định 611/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Điều lệ Hội Sâm Ngọc Linh tỉnh Kon Tum