Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 42/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006 - 2010 là văn bản quan trọng nhằm định hướng và triển khai các hoạt động tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ổn định xã hội trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 5 năm. Nghị quyết này đã nhất trí thông qua Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh, đề ra các mục tiêu cụ thể và các giải pháp đồng bộ để đạt được các mục tiêu đó.

Nội dung cốt lõi của Nghị quyết tập trung vào các điểm chính sau:

Mục tiêu của Chương trình giải quyết việc làm giai đoạn 2006 - 2010

  • Hàng năm, giải quyết việc làm cho khoảng 22.000 người, trong đó có ít nhất 300 người đi xuất khẩu lao động.
  • Giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 4% vào cuối năm 2010.
  • Gắn kết việc giải quyết việc làm với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế. Đến năm 2010, cơ cấu lao động dự kiến sẽ là: ngành Nông – Lâm - Thủy sản chiếm 62%; ngành Công nghiệp – Xây dựng chiếm 12,7%; và ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm 25,3%.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

  • Tập trung chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội đã được đề ra trong Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XI. Đồng thời, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển, mở rộng ngành nghề, từ đó tạo ra việc làm mới cho người lao động tại địa phương.
  • Triển khai hiệu quả nhiệm vụ xuất khẩu lao động. Tổ chức tốt công tác giới thiệu, tuyển dụng và cung ứng lao động đi làm việc ở ngoài tỉnh, đặc biệt là tại các tỉnh thuộc khu vực kinh tế trọng điểm miền Đông Nam bộ.
  • Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm và Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh. Ưu tiên cho vay vốn các dự án phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến, các làng nghề thủ công truyền thống và các dịch vụ.
  • Quy hoạch công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động nhằm đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và phục vụ mục tiêu xuất khẩu lao động. Song song đó, cần giáo dục ý thức, tác phong và tính kỷ luật lao động phù hợp với yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề.
  • Tổ chức tốt các hoạt động hỗ trợ tìm kiếm việc làm và học nghề. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm giới thiệu việc làm trong tỉnh để các trung tâm này thực sự trở thành cầu nối hiệu quả giữa người sử dụng lao động và người lao động.
  • Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương trong công tác giải quyết việc làm cho người lao động. Đặc biệt chú trọng giáo dục ý thức trách nhiệm của người lao động trong việc tự tìm và tự tạo việc làm, tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước.
  • Thường xuyên rà soát để sửa đổi, bổ sung kịp thời các chủ trương, chính sách có tác động trực tiếp tạo thêm nguồn việc làm. Bao gồm các chính sách thu hút đầu tư, đa dạng hóa hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ công cộng, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nguồn nhân lực, chính sách phát triển các vùng và các thành phần kinh tế, phát triển khoa học công nghệ, chính sách hỗ trợ phát triển các vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, xóa đói giảm nghèo. Đồng thời, ban hành các chính sách cần thiết để phát triển các ngành nghề và sản phẩm lợi thế của tỉnh; chính sách giải quyết việc làm cho con em gia đình chính sách, hộ nghèo, chiến sĩ các lực lượng vũ trang xuất ngũ, phục viên, học sinh, sinh viên mới ra trường và việc làm cho nhân dân thuộc vùng giải tỏa đền bù.
  • Ngoài nguồn ngân sách Trung ương đầu tư và nguồn vốn huy động từ cộng đồng, hàng năm ngân sách địa phương cần cân đối kinh phí phù hợp để thực hiện chương trình.

Trách nhiệm triển khai và giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm, UBND tỉnh phải báo cáo kết quả thực hiện để Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi và giám sát.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua vào ngày 06 tháng 7 năm 2006.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2006/NQ-HĐND

Phan Thiết, ngày 10 tháng 7 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2145/TTr-UBND ngày 01/6/2006 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006 – 2010, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về Chương trình giải quyết việc làm giai đoạn 2006 – 2010 với các mục tiêu và các giải pháp chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu:

a) Hàng năm, giải quyết việc làm cho 22.000 người, trong đó xuất khẩu lao động từ 300 người trở lên.

b) Giảm tỷ lệ thất nghiệp còn dưới 4% vào năm 2010.

c) Gắn giải quyết việc làm với chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế, đến năm 2010 cơ cấu lao động làm việc trong các ngành như sau: Nông – Lâm - Thủy sản chiếm 62%; Công nghiệp – Xây dựng chiếm 12,7%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 25,3%.

2. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

a) Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XI đã đề ra; khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng ngành nghề để tạo việc làm mới cho người lao động tại địa phương.

b) Đồng thời triển khai có hiệu quả nhiệm vụ xuất khẩu lao động. Tổ chức tốt việc giới thiệu, tuyển dụng và cung ứng lao động đi làm việc ở ngoài tỉnh, nhất là ở các tỉnh thuộc khu vực kinh tế trọng điểm miền Đông Nam bộ.

c) Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm và Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh, tập trung cho vay vốn các dự án phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến, làng nghề thủ công truyền thống và dịch vụ.

d) Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và xuất khẩu lao động đi đôi với việc giáo dục ý thức, tác phong và tính kỷ luật lao động phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề.

e) Tổ chức tốt các hoạt động hỗ trợ tìm kiếm việc làm và học nghề. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm giới thiệu việc làm trong tỉnh để các trung tâm thực sự là cầu nối giữa người sử dụng lao động và người lao động.

g) Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương trong công tác giải quyết việc làm cho người lao động; chú ý đúng mức giáo dục ý thức trách nhiệm của người lao động trong việc tự tìm và tự tạo việc làm, tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước.

h) Thường xuyên rà soát để sửa đổi, bổ sung kịp thời các chủ trương, chính sách có tác động trực tiếp tạo thêm nguồn việc làm, nhất là các chính sách thu hút đầu tư, đa dạng hóa hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ công cộng, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nguồn nhân lực, chính sách phát triển các vùng và các thành phần kinh tế, phát triển khoa học công nghệ, chính sách hỗ trợ phát triển các vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, xóa đói giảm nghèo, các chính sách cần thiết để phát triển các ngành nghề và sản phẩm lợi thế của tỉnh; chính sách giải quyết việc làm cho con em gia đình chính sách, hộ nghèo, chiến sĩ các lực lượng vũ trang xuất ngũ, phục viên, học sinh, sinh viên mới ra trường và việc làm cho nhân dân thuộc vùng giải tỏa đền bù.

k) Ngoài ngân sách Trung ương đầu tư, nguồn vốn huy động từ cộng đồng, hàng năm ngân sách địa phương cân đối kinh phí phù hợp để thực hiện chương trình.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm, báo cáo kết quả để HĐND tỉnh theo dõi, giám sát.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2006./.

 

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Tí

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 42/2006/NQ-HĐND về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006 - 2010

Số hiệu: 42/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/07/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Huỳnh Văn Tí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 42/2006/NQ-HĐND về Chương trình gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký