Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chí xác định dự án trọng điểm của tỉnh, thay thế cho quy định cũ tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp định hình, phân loại và quản lý hiệu quả các dự án đầu tư công quy mô lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

- Tiêu chí xác định dự án trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc

Theo quy định mới sửa đổi, dự án trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm toàn bộ các dự án nhóm A và các dự án nhóm B đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh, có sức lan tỏa, kích thích phát triển kinh tế vùng, thu hút đầu tư đô thị, công nghiệp, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội địa phương và đáp ứng một trong các tiêu chí cụ thể sau:

  • Tiêu chí về quy mô vốn đầu tư công:
    • Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên đối với các lĩnh vực: xây dựng cầu, đường giao thông, và xây dựng khu nhà ở.
    • Dự án có tổng mức đầu tư từ 450 tỷ đồng trở lên đối với các lĩnh vực: giao thông đường tỉnh trở xuống, hệ thống cấp thoát nước, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình thủy lợi.
    • Dự án có tổng mức đầu tư từ 400 tỷ đồng trở lên đối với các lĩnh vực: sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
    • Dự án có tổng mức đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên đối với các lĩnh vực: y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, và xây dựng dân dụng (ngoại trừ xây dựng khu nhà ở).
  • Tiêu chí về mức độ ảnh hưởng đến môi trường: Dự án có nguy cơ hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cụ thể là các dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất đối với:
    • Đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu hoặc thực nghiệm khoa học với diện tích từ 10 ha trở lên.
    • Đất rừng sản xuất với diện tích từ 200 ha trở lên.
  • Tiêu chí về diện tích đất lúa nước: Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước với quy mô diện tích từ 80 ha trở lên.
  • Tiêu chí về quy mô di dân tái định cư: Dự án có yêu cầu di dân và thực hiện tái định cư cho từ 1.000 người trở lên.
  • Dự án thuộc Đề án phát triển đô thị: Các dự án thuộc nhóm B nằm trong Đề án Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2025 cũng được xác định là dự án trọng điểm của tỉnh.

- Quy định về điều khoản chuyển tiếp

Để đảm bảo tính liên tục và không làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của các dự án đang triển khai, Nghị quyết quy định rõ phương án xử lý chuyển tiếp như sau:

  • Đối với các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các tiêu chí đã được quy định tại Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.

- Hiệu lực thi hành

Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua vào ngày 13 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2017.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2017/NQ-HĐND

Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 155/2014/NQ-HĐND NGÀY 22/12/2014 CỦA HĐND TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Xét Tờ trình số 410/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND ngày 22/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về ban hành tiêu chí dự án trọng điểm của tỉnh và dự án trọng điểm nhóm C; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

“1. Dự án trọng điểm của tỉnh là dự án:

a) Toàn bộ dự án nhóm A và những dự án nhóm B có đủ các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư, nằm trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh, có sức lan toả, kích thích phát triển kinh tế vùng, thu hút các dự án đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội địa phương nơi dự án được hình thành và đáp ứng một trong các tiêu chí dưới đây:

- Sử dụng vốn đầu tư công theo các mức như sau:

+ Từ 800 tỷ đồng trở lên đối với dự án thuộc lĩnh vực: Dự án cầu, đường giao thông, xây dựng khu nhà ở;

+ Từ 450 tỷ đồng trở lên đối với dự án thuộc lĩnh vực: Giao thông đường tỉnh trở xuống, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi;

+ Từ 400 tỷ đồng trở lên đối với dự án thuộc lĩnh vực: Sản xuất nông, lâm, nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

+ Từ 300 tỷ đồng trở lên đối với dự án thuộc lĩnh vực: Y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở);

- Mức độ ảnh hưởng đến môi trường, tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, gồm: Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 10ha trở lên; rừng sản xuất từ 200ha trở lên;

- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất lúa nước từ 80 ha trở lên;

- Di dân tái định cư từ 1.000 người trở lên;

b) Dự án nhóm B thuộc Đề án Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2025;

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Xử lý chuyển tiếp: Các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực, tiếp tục thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng quốc hội, Văn phòng chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND, UBND,
Ủy ban MTTQ Việt Nam, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp t
ỉnh;
- Đ
ảng ủy Khối các cơ quan, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh;
- Văn phòng: T
ỉnh ủy, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực các huyện, thành, thị ủy;
- HĐND, UBND,
Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện;
- Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình t
ỉnh Vĩnh Phúc, Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc;
- CPVP, CV VPHĐND tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Vinh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND về sửa đổi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 155/2014/NQ-HĐND do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Số hiệu: 42/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 18/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Trần Văn Vinh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND về sửa đổi khoản 1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký