TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 42/2022/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ, định mức chi phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, thay thế cho các quy định cũ tại Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND và Nghị quyết số 55/2018/NQ-HĐND.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định các chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ toàn diện các hoạt động của HĐND các cấp bao gồm: kỳ họp HĐND, hội nghị, hội thảo, phiên họp chất vấn, giải trình, thẩm tra, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri, xây dựng văn bản, hỗ trợ đại biểu và các hoạt động phụ trợ khác.
Đối tượng áp dụng bao gồm: HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh và cấp huyện, đại biểu HĐND các cấp, cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan trực tiếp đến hoạt động của HĐND trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Nguyên tắc áp dụng định mức chi (Điều 2)
- Các khoản chi phải nằm trong dự toán được duyệt, bảo đảm đúng chế độ, định mức, đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch.
- Kinh phí thực hiện được cân đối vào dự toán chi thường xuyên hằng năm của HĐND từng cấp; ngân sách cấp nào tự bảo đảm chi cho hoạt động của cấp đó.
- Trường hợp các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban hoặc Tổ đại biểu được tổ chức vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định thì các đối tượng tham gia được thanh toán chế độ bằng 02 lần mức chi quy định tại Nghị quyết này.
3. Chi phục vụ kỳ họp, hội nghị, hội thảo, phiên họp (Điều 3)
Nghị quyết phân định rõ mức chi bồi dưỡng theo buổi làm việc (đồng/người/buổi) cho từng cấp hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) đối với các hoạt động cụ thể:
- Tham gia kỳ họp HĐND:
- Chủ trì (chủ tọa): Cấp tỉnh 300.000đ; Cấp huyện 250.000đ; Cấp xã 180.000đ.
- Thư ký kỳ họp: Cấp tỉnh 200.000đ; Cấp huyện 150.000đ; Cấp xã 120.000đ.
- Đại biểu HĐND: Cấp tỉnh 150.000đ; Cấp huyện 120.000đ; Cấp xã 100.000đ.
- Khách mời, phóng viên, cán bộ phục vụ: Cấp tỉnh 120.000đ; Cấp huyện 100.000đ; Cấp xã 80.000đ.
- Lái xe phục vụ: Cấp tỉnh 100.000đ; Cấp huyện 80.000đ; Cấp xã 70.000đ.
- Tham gia hội nghị, hội thảo, phiên họp giải trình, chất vấn, thẩm tra:
- Chủ trì, đồng chủ trì: Cấp tỉnh 200.000đ; Cấp huyện 150.000đ; Cấp xã 120.000đ.
- Thành viên Thường trực, các Ban, đại biểu HĐND: Cấp tỉnh 150.000đ; Cấp huyện 120.000đ; Cấp xã 100.000đ.
- Khách mời, phóng viên, cán bộ phục vụ: Cấp tỉnh 100.000đ; Cấp huyện 80.000đ; Cấp xã 70.000đ.
- Chi nước uống (giải khát giữa giờ): Áp dụng mức 30.000 đồng/người/buổi.
4. Chi phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát (Điều 4)
- Giám sát văn bản quy phạm pháp luật: Áp dụng định mức chi theo Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Quảng Nam.
- Tham gia đoàn giám sát, khảo sát chuyên đề:
- Trưởng đoàn: Cấp tỉnh 200.000đ; Cấp huyện 150.000đ; Cấp xã 120.000đ/người/buổi.
- Thành viên đoàn, khách mời, tổ giúp việc: Cấp tỉnh 150.000đ; Cấp huyện 120.000đ; Cấp xã 100.000đ/người/buổi.
- Phóng viên, cán bộ phục vụ: Cấp tỉnh 100.000đ; Cấp huyện 80.000đ; Cấp xã 70.000đ/người/buổi.
- Xác minh, thu thập thông tin: Chi bồi dưỡng 80.000 đồng/người/buổi.
- Lấy phiếu điều tra xã hội học: Chi trả trực tiếp cho người ghi phiếu tối đa 50.000 đồng/phiếu hoàn thành đầy đủ thông tin.
- Thuê phương tiện đi lại: Văn phòng phục vụ căn cứ vào nhu cầu thực tế và giá thị trường để thực hiện thủ tục thuê dịch vụ phương tiện phù hợp.
5. Chi phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri (Điều 5)
- Khoán kinh phí tiếp xúc cử tri cho đại biểu: Cấp tỉnh 3.500.000đ/người/năm; Cấp huyện 2.000.000đ/người/năm; Cấp xã 1.000.000đ/người/năm. (Năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu không tái cử nhận 50% mức khoán).
- Hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri (trang trí, âm thanh, nước uống, thuê địa điểm...): Cấp tỉnh 2.000.000đ/điểm; Cấp huyện 1.500.000đ/điểm; Cấp xã 1.000.000đ/điểm. Trường hợp tiếp xúc cử tri trực tuyến hoặc nhiều cấp phối hợp sẽ áp dụng mức hỗ trợ phù hợp hoặc cao nhất.
- Người chủ trì (Lãnh đạo UBMTTQVN) và thư ký: Cấp tỉnh 150.000đ; Cấp huyện 120.000đ; Cấp xã 100.000đ/người/buổi.
- Cán bộ phục vụ tiếp xúc cử tri: Cấp tỉnh 120.000đ (tối đa 5 người); Cấp huyện 100.000đ (tối đa 3 người); Cấp xã 70.000đ (tối đa 2 người) cho mỗi buổi.
6. Chi xây dựng và hoàn thiện văn bản (Điều 6)
- Nghị quyết quy phạm pháp luật: Thực hiện theo Thông tư số 42/2022/TT-BTC.
- Nghị quyết cá biệt (trừ nhân sự): Áp dụng bằng 50% định mức của nghị quyết quy phạm pháp luật.
- Báo cáo kết quả giám sát, khảo sát chuyên đề:
- Báo cáo của HĐND: Cấp tỉnh 4.000.000đ; Cấp huyện 3.000.000đ; Cấp xã 2.000.000đ/báo cáo.
- Báo cáo của Thường trực HĐND: Cấp tỉnh 3.000.000đ; Cấp huyện 2.000.000đ; Cấp xã 1.000.000đ/báo cáo.
- Báo cáo của các Ban HĐND: Cấp tỉnh 2.500.000đ; Cấp huyện 1.500.000đ; Cấp xã 700.000đ/báo cáo.
- Báo cáo của Tổ đại biểu HĐND: Cấp tỉnh 2.000.000đ; Cấp huyện 1.000.000đ/báo cáo.
- Xây dựng bộ hồ sơ chất vấn, giải trình, hội thảo, giám sát: Định mức chi dao động từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng/bộ hồ sơ tùy theo cấp hành chính và cơ quan ban hành.
7. Chi hỗ trợ trực tiếp cho đại biểu HĐND (Điều 7)
Đây là nội dung quan trọng nhằm bảo đảm các điều kiện hoạt động tốt nhất cho đại biểu HĐND các cấp:
- Hỗ trợ tự nghiên cứu tài liệu kỳ họp (hằng năm):
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND: Cấp tỉnh 7.000.000đ; Cấp huyện 3.000.000đ; Cấp xã 1.500.000đ.
- Lãnh đạo các Ban HĐND: Cấp tỉnh 5.000.000đ; Cấp huyện 2.000.000đ; Cấp xã 1.000.000đ.
- Đại biểu HĐND: Cấp tỉnh 3.000.000đ; Cấp huyện 1.500.000đ; Cấp xã 700.000đ.
- Thuê chuyên gia nghiên cứu và tư vấn:
- Khoán chi thuê chuyên gia hỗ trợ đại biểu: Cấp tỉnh 10.000.000đ/người/năm; Cấp huyện 5.000.000đ/người/năm.
- Chi viết bài chuyên đề của chuyên gia: Cấp tỉnh 5.000.000đ; Cấp huyện 3.000.000đ; Cấp xã 1.000.000đ/bài viết.
- Mời chuyên gia tham dự họp, phát biểu: Cấp tỉnh 300.000đ; Cấp huyện 200.000đ; Cấp xã 150.000đ/người/buổi.
- Hỗ trợ đại biểu không hưởng lương từ ngân sách: Hỗ trợ khai thác thông tin, bưu chính, công tác phí ở mức: Cấp tỉnh 2.000.000đ/năm; Cấp huyện 1.500.000đ/năm; Cấp xã 1.000.000đ/năm.
- Hỗ trợ trách nhiệm kiêm nhiệm (hằng tháng): Chi hỗ trợ cho Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu, Ủy viên các Ban HĐND và các chức danh HĐND cấp xã kiêm nhiệm với mức chi từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng/tháng.
- Hỗ trợ trang phục và chăm sóc sức khỏe:
- May trang phục: Khoán tiền mặt hỗ trợ may 02 bộ trang phục/nhiệm kỳ, mức chi 4.000.000 đồng/bộ.
- Khám sức khỏe định kỳ: Khoán 4.000.000 đồng/người/năm (năm cuối nhiệm kỳ đối với người không tái cử hưởng 50%).
- Chế độ thăm hỏi, trợ cấp và phúng viếng:
- Thăm ốm đau: Cấp tỉnh 2.000.000đ; Cấp huyện 1.500.000đ; Cấp xã 1.000.000đ/lần (tối đa 2 lần/năm).
- Trợ cấp bệnh hiểm nghèo: Cấp tỉnh 8.000.000đ; Cấp huyện 6.000.000đ; Cấp xã 4.000.000đ/lần (tối đa 2 lần/năm).
- Phúng viếng đại biểu từ trần: Cấp tỉnh 3.000.000đ; Cấp huyện 2.000.000đ; Cấp xã 1.500.000đ. Chi phí vòng hoa tối đa 1.500.000 đồng/lần viếng.
8. Các khoản chi khác và hỗ trợ bộ máy giúp việc (Điều 8)
- Chi hoạt động ngày lễ lớn: Trích 0,5% (năm tròn) hoặc 0,3% (năm thường) trên tổng kinh phí chi thường xuyên của HĐND để chi cho các hoạt động văn hóa, thể thao kỷ niệm.
- Chi thăm hỏi đối tượng chính sách, xã hội:
- Cá nhân: Cấp tỉnh 1.000.000đ; Cấp huyện 700.000đ; Cấp xã 500.000đ/lần.
- Tổ chức, đơn vị: Cấp tỉnh 5.000.000đ; Cấp huyện 3.000.000đ; Cấp xã 2.000.000đ/lần.
- Khoán kinh phí hoạt động Tổ đại biểu: Cấp tỉnh 10.000.000đ/tổ/năm; Cấp huyện 5.000.000đ/tổ/năm.
- Hỗ trợ cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc: Cán bộ thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã được hưởng chế độ trang phục, khám sức khỏe bằng 50% mức của đại biểu; các chế độ thăm ốm, trợ cấp, quà lưu niệm, phúng viếng bằng 100% mức của đại biểu cùng cấp.
9. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 9 & Điều 10)
- HĐND cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương để quyết định mức chi cụ thể cho cấp huyện và cấp xã, bảo đảm không vượt quá định mức tối đa quy định tại Nghị quyết này.
- Thường trực HĐND, UBND các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2022/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Xét Tờ trình số 11/TTr-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về đề nghị quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 162/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Chi phục vụ kỳ họp, hội nghị, hội thảo, chất vấn, giải trình; thẩm tra; giám sát, khảo sát; tiếp xúc cử tri; xây dựng và hoàn thiện văn bản; hỗ trợ đại biểu và các khoản chi khác đảm bảo điều kiện phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân; Thường trực Hội đồng nhân dân; các Ban của Hội đồng nhân dân; Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Các khoản chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp đảm bảo trong dự toán được duyệt, theo đúng chế độ, định mức, đối tượng quy định tại Nghị quyết này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp được cân đối vào dự toán chi thường xuyên hằng năm của Hội đồng nhân dân các cấp và được quản lý, sử dụng đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
3. Các nội dung chi thuộc Hội đồng nhân dân cấp nào do ngân sách cấp đó tự đảm bảo, thực hiện thanh quyết toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trường hợp các hoạt động do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước thì được thanh toán chế độ bằng 02 lần mức chi liên quan quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Chi phục vụ kỳ họp, hội nghị, hội thảo, phiên họp
1. Tham gia kỳ họp Hội đồng nhân dân
| Đối tượng | Định mức chi (đồng/người/buổi) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |
| Chủ trì (chủ tọa) | 300.000 | 250.000 | 180.000 |
| Thư ký | 200.000 | 150.000 | 120.000 |
| Đại biểu Hội đồng nhân dân | 150.000 | 120.000 | 100.000 |
| Đại biểu khách mời; phóng viên; cán bộ, công chức, người lao động | 120.000 | 100.000 | 80.000 |
| Lái xe phục vụ đại biểu tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân | 100.000 | 80.000 | 70.000 |
2. Tham gia hội nghị, hội thảo do Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tổ chức; phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân (có tổ chức giải trình, chất vấn); phiên họp thẩm tra.
| Đối tượng | Định mức chi (đồng/người/buổi) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |
| Chủ trì, đồng chủ trì | 200.000 | 150.000 | 120.000 |
| Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân; thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân; đại biểu Hội đồng nhân dân | 150.000 | 120.000 | 100.000 |
| Đại biểu khách mời; phóng viên; cán bộ, công chức, người lao động | 100.000 | 80.000 | 70.000 |
3. Chi khác phục vụ kỳ họp, hội nghị, hội thảo, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân (có tổ chức giải trình, chất vấn); phiên họp thẩm tra: Thực hiện theo chế độ chi hội nghị; trong đó, chi giải khát giữa giờ: 30.000 đồng/người/buổi.
Điều 4. Chi phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát
1. Đối với hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật: Áp dụng bằng định mức chi công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đối với hoạt động giám sát chuyên đề; giám sát, khảo sát khác a) Tham gia đoàn giám sát, khảo sát; họp Đoàn giám sát, khảo sát
| Đối tượng | Định mức chi (đồng/người/buổi) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |
| Trưởng đoàn | 200.000 | 150.000 | 120.000 |
| Thành viên đoàn giám sát; đại biểu khách mời; thành viên tổ thư ký/giúp việc | 150.000 | 120.000 | 100.000 |
| Phóng viên; cán bộ, công chức, người lao động | 100.000 | 80.000 | 70.000 |
b) Xác minh, thu thập thông tin phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát: 80.000 đồng/người/buổi.
c) Lấy phiếu điều tra xã hội phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát: Thực hiện chi trả trực tiếp cho người ghi phiếu với mức không quá 50.000 đồng/người/phiếu điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
d) Thuê phương tiện phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện: Tùy nhu cầu công tác, điều kiện cụ thể, thực tế cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường và căn cứ thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động, Văn phòng trực tiếp tham mưu phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thực hiện thủ tục thuê dịch vụ phương tiện phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 5. Chi phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri
1. Khoán kinh phí tiếp xúc cử tri cho đại biểu Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh: 3.500.000 đồng/người/năm; cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/năm; cấp xã: 1.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu tái cử) được khoán bằng 50% mức trên.
2. Hỗ trợ mỗi điểm tiếp xúc cử tri để trang trí, âm thanh, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác liên quan phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/điểm; cấp huyện: 1.500.000 đồng/điểm; cấp xã: 1.000.000 đồng/điểm.
Trường hợp tiếp xúc cử tri theo hình thức trực tuyến, giao Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định mức hỗ trợ phù hợp.
Trường hợp tổ chức tiếp xúc cử tri với đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp vào cùng thời gian và địa điểm thì áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
3. Đại biểu đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì; cán bộ, công chức được cử làm thư ký: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 120.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
4. Cán bộ, công chức, người lao động tham gia phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri: Cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi (Cấp tỉnh không quá 05 người, cấp huyện không quá 03 người, cấp xã không quá 02 người).
5. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp tổ chức tiếp xúc cử tri vào cùng thời gian và địa điểm thì đối tượng quy định tại khoản 3, 4 Điều này chỉ được hưởng chế độ hỗ trợ cao nhất.
Điều 6. Chi xây dựng và hoàn thiện văn bản
1. Chi xây dựng và hoàn thiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân:
a) Đối với nghị quyết quy phạm pháp luật: Thực hiện theo định mức chi quy định tại Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Đối với nghị quyết cá biệt (trừ nghị quyết về nhân sự): Áp dụng bằng 50% định mức chi quy định tại điểm a khoản này.
2. Chi xây dựng và hoàn thiện các văn bản khác
a) Báo cáo kết quả giám sát, khảo sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; báo cáo kết quả giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
| Đối tượng | Định mức chi (đồng/báo cáo) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |
| Hội đồng nhân dân | 4.000.000 | 3.000.000 | 2.000.000 |
| Thường trực Hội đồng nhân dân | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
| Các Ban của Hội đồng nhân dân | 2.500.000 | 1.500.000 | 700.000 |
| Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, cấp huyện) | 2.000.000 | 1.000.000 |
|
b) Báo cáo khác của Hội đồng nhân dân, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân (trừ các báo cáo đã quy định tại điểm a khoản này)
| Đối tượng | Định mức chi (đồng/báo cáo) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |
| Hội đồng nhân dân | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
| Đảng đoàn Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh); Thường trực Hội đồng nhân dân | 2.000.000 | 1.500.000 | 700.000 |
| Các Ban của Hội đồng nhân dân | 1.500.000 | 1.000.000 | 500.000 |
c) Bộ hồ sơ chất vấn, giải trình (toàn bộ văn bản liên quan); bộ hồ sơ hội nghị, hội thảo (toàn bộ văn bản liên quan); bộ hồ sơ giám sát, khảo sát (trừ báo cáo và nghị quyết) của Hội đồng nhân dân, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh), Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, cấp huyện).
| Đối tượng | Định mức chi (đồng/bộ hồ sơ) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |
| Hội đồng nhân dân | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 |
| Đảng đoàn Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh); Thường trực Hội đồng nhân dân | 1.500.000 | 1.000.000 | 500.000 |
| Các Ban của Hội đồng nhân dân; Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh, cấp huyện) | 1.000.000 | 500.000 | 300.000 |
Điều 7. Chi hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân
Ngoài những nội dung đã được quy định cụ thể tại Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan, đại biểu Hội đồng nhân dân còn được hỗ trợ thêm các nội dung như sau:
1. Chi hỗ trợ đại biểu tự nghiên cứu để tham gia ý kiến vào nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân:
| Đối tượng | Định mức chi (đồng/người/năm) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |
| Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 7.000.000 | 3.000.000 | 1.500.000 |
| Lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân | 5.000.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
| Đại biểu Hội đồng nhân dân | 3.000.000 | 1.500.000 | 700.000 |
2. Chi thuê chuyên gia
a) Khoán chi thuê chuyên gia hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu: Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/người/năm; cấp huyện: 5.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu tái cử) được khoán bằng 50% mức trên.
b) Chi thuê chuyên gia phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ.
Tùy theo nội dung và tính cấp thiết của chuyên đề, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân (trên cơ sở ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân) đề xuất thực hiện ký kết hợp đồng thuê chuyên gia (đảm bảo hồ sơ, điều kiện theo quy định) với mức: Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/bài viết chuyên đề; cấp huyện: 3.000.000 đồng/bài viết chuyên đề; cấp xã: 1.000.000 đồng/bài viết chuyên đề.
Trường hợp mời chuyên gia tham dự, phát biểu ý kiến tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp thẩm tra, tham gia giám sát, khảo sát… của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 200.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 150.000 đồng/người/buổi.
3. Hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khai thác thông tin, dịch vụ bưu chính, công tác phí với mức: Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/năm; cấp huyện: 1.500.000 đồng/người/năm; cấp xã: 1.000.000 đồng/người/năm.
4. Hỗ trợ trách nhiệm đại biểu hoạt động kiêm nhiệm
a) Tổ trưởng Tổ đại biểu: Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 200.000 đồng/người/tháng.
b) Tổ phó Tổ đại biểu: Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 150.000 đồng/người/tháng.
c) Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 300.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 150.000 đồng/người/tháng
d) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã: 500.000 đồng/người/tháng; Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp xã: 400.000 đồng/người/tháng; Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng. Trường hợp các chức danh hoạt động kiêm nhiệm đã được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo các quy định pháp luật hiện hành thì không được hưởng mức hỗ trợ hoạt động theo quy định tại điểm này hoặc chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
5. Tặng quà lưu niệm
a) Đại biểu, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân (trong nhiệm kỳ) được tặng quà khi kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân với mức chi cụ thể tùy thuộc theo năm công tác nhưng không quá: Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/người; cấp huyện: 4.000.000 đồng/người; cấp xã: 3.000.000 đồng/người. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân 02 cấp được hưởng chế độ quà lưu niệm của từng cấp.
Đại biểu là ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân được tặng suất quà với mức: Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người; cấp huyện: 1.000.000 đồng/người; cấp xã: 500.000 đồng/người khi kết thúc nhiệm kỳ. Giao các Ban của Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch tổng kết nhiệm kỳ và thực hiện chế độ quà tặng đối với ủy viên Ban theo quy định.
b) Trường hợp khác:
Đại biểu Hội đồng nhân dân (bao gồm đại biểu hoạt động chuyên trách và không chuyên trách) khi nghỉ hưu, nghỉ việc, thôi làm nhiệm vụ; đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách khi chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác: Được tặng quà lưu niệm với mức: Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người; cấp huyện: 2.000.000 đồng/người; cấp xã: 1.500.000 đồng/người.
6. Hỗ trợ trang phục
Trong nhiệm kỳ, mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân được khoán tiền mặt để hỗ trợ may 02 bộ trang phục, mỗi bộ: 4.000.000 đồng. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân 02 cấp được hưởng chế độ trang phục của từng cấp.
7. Chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ
Đại biểu Hội đồng nhân dân (kể cả đại biểu Hội đồng nhân dân 2 cấp) được khoán tiền mặt để hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ hằng năm với mức: 4.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên.
8. Hỗ trợ thanh toán phòng nghỉ cho đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu khách mời, lái xe đại biểu tham dự các hoạt động của Hội đồng nhân dân (kỳ họp, hội nghị, hội thảo, giao ban, tập huấn, giám sát, khảo sát và các hoạt động liên quan khác): Được đơn vị mời, triệu tập bố trí phòng nghỉ theo quy định hiện hành của tỉnh (trừ những người có nhà ở tại địa phương tổ chức).
9. Thăm ốm, trợ cấp
a) Đại biểu, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân khi ốm đau được chi tiền thăm hỏi: Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/lần; cấp huyện: 1.500.000 đồng/người/lần; cấp xã: 1.000.000 đồng/người/lần; chi không quá 02 lần/người/năm.
Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (thuộc danh mục bệnh hiểm nghèo theo quy định của cấp có thẩm quyền) được trợ cấp với mức: Cấp tỉnh: 8.000.000 đồng/người/lần; cấp huyện: 6.000.000 đồng/người/lần; cấp xã: 4.000.000 đồng/người/lần; chi không quá 02 lần/người/năm.
10. Chi phúng viếng
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân từ trần: Hỗ trợ phúng viếng với mức: Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người; cấp huyện: 2.000.000 đồng/người; cấp xã: 1.500.000 đồng/người.
b) Nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ (chồng), vợ (chồng) và con của đại biểu, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách từ trần được hỗ trợ phúng viếng với mức: Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người; cấp huyện: 1.500.000 đồng/người; cấp xã: 1.000.000 đồng/người.
c) Chi phí mua vòng hoa, vật phẩm phúng viếng đối với các đối tượng nêu tại các điểm a, b khoản này do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định, mức chi tối đa: 1.500.000 đồng/lần viếng.
Điều 8. Chi khác
1. Chi thông tin, tuyên truyền; chi học tập trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực đại biểu; chi tổng kết nhiệm kỳ và các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân: Tùy theo tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chỉ đạo xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bố trí thực hiện từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
2. Chi hoạt động trong các ngày lễ lớn
a) Mức trích Năm tròn: Được trích 0,5% kinh phí chi thường xuyên bố trí trong tổng nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân hằng năm.
Năm còn lại: Được trích 0,3% kinh phí chi thường xuyên bố trí trong tổng nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân hằng năm.
b) Nội dung và mức chi
Chi cho các hoạt động văn hoá, thể thao, các hoạt động nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn. Mức chi cụ thể do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định.
3. Chi thăm hỏi đối tượng chính sách - xã hội và một số đối tượng khác
a) Thăm các đối tượng chính sách - xã hội quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13.
| Đối tượng | Định mức chi (đồng/cá nhân hoặc đơn vị/lần thăm) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |
| Cá nhân | 1.000.000 | 700.000 | 500.000 |
| Tổ chức, đơn vị | 5.000.000 | 3.000.000 | 2.000.000 |
b) Trường hợp đặc thù khác: Tùy theo tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp sẽ xem xét, quyết định mức hỗ trợ phù hợp, mỗi lần không quá: Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người hoặc hộ gia đình; cấp huyện: 1.500.000 đồng/người hoặc hộ gia đình; cấp xã: 500.000 đồng/người hoặc hộ gia đình.
c) Thăm tổ chức, đơn vị nhân ngày thành lập ngành (nhân dịp năm tròn); đại hội các hội, đoàn thể theo quy định, mỗi lần không quá: Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/đơn vị; cấp huyện: 2.000.000 đồng/đơn vị; cấp xã: 1.000.000 đồng/đơn vị.
d) Căn cứ tình hình thực tế, định mức chi thăm hỏi nêu tại các điểm a, b, c khoản này và dự toán kinh phí được giao hằng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định tổng số quà tặng phù hợp theo từng nhóm chức danh.
4. Hỗ trợ hoạt động của Tổ đại biểu
Khoán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/tổ/năm; cấp huyện: 5.000.000 đồng/tổ/năm (chỉ áp dụng nơi nào có thành lập tổ).
5. Chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tham mưu, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân.
a) Hỗ trợ trang phục; thăm khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ: Bằng 50% mức của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.
b) Hỗ trợ thăm ốm; trợ cấp; tặng quà lưu niệm (khi kết thúc nhiệm kỳ, nghỉ hưu, nghỉ việc, chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác); phúng viếng (kể cả trường hợp đã nghỉ hưu, nghỉ việc): Bằng mức của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, định mức chi và điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 55/2018/NQ- HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 về bổ sung điểm d khoản 6 Điều 11 Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
3. Khi các văn bản quy định nội dung, mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Các chế độ khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ- UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
5. Giao Hội đồng nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách của địa phương, mức chi quy định tại nghị quyết này và dự toán ngân sách được giao hằng năm để xem xét quyết định mức chi cụ thể đối với cấp huyện, cấp xã (nếu xét thấy cần thiết) nhưng đảm bảo không vượt định mức chi quy định tại Nghị quyết này.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã tổng hợp, báo cáo về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND bổ sung điểm d, khoản 6, Điều 11 Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung, định mức chi và điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Nam
- 2 Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung, định mức chi và điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1 Nghị quyết 524/2012/UBTVQH13 về chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 quy định chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 42/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 338/2016/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND bổ sung điểm d, khoản 6, Điều 11 Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung, định mức chi và điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Nam
- 2 Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung, định mức chi và điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hậu Giang
- 4 Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long
- 5 Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định chế độ, mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Hà Nội
- 6 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định chế độ chính sách, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Điện Biên
- 1 Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND bổ sung điểm d, khoản 6, Điều 11 Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung, định mức chi và điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Nam
- 2 Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung, định mức chi và điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1 Nghị quyết 38/2012/NQ-HĐND quy định mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Nghị quyết 524/2012/UBTVQH13 về chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 quy định chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 42/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 338/2016/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hậu Giang
- 11 Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long
- 12 Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định chế độ, mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Hà Nội
- 13 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định chế độ chính sách, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Điện Biên