Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định chi tiết về chế độ chi cho công tác phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ kinh phí, khuyến khích người học, nâng cao đãi ngộ cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, đồng thời bảo đảm nguồn lực vận hành hiệu quả chương trình phổ cập giáo dục trung học tại địa phương.
Quy định về sĩ số tối thiểu của lớp học phổ cập
Để phù hợp với đặc thù địa lý và mật độ dân cư của từng địa bàn, Nghị quyết phân chia định mức sĩ số tối thiểu đối với các lớp học phổ cập bậc trung học như sau:
- Khu vực miền núi, hải đảo: Đối với hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các xã miền núi, hải đảo được xếp khu vực 2 và khu vực 3 (theo Công văn số 176/MN-HĐ ngày 9/8/1999 của Ban miền núi và hải đảo), sĩ số lớp học phải đạt tối thiểu từ 8 học viên/lớp trở lên.
- Các khu vực còn lại: Đối với các xã, phường, thị trấn khác trên địa bàn tỉnh, sĩ số lớp học yêu cầu phải đạt tối thiểu từ 15 học viên/lớp trở lên.
Chế độ chi hỗ trợ trực tiếp cho học viên
Học viên tham gia các lớp phổ cập bậc trung học được hưởng các chế độ hỗ trợ thiết thực tính trên đơn vị 01 học viên cho mỗi năm học, bao gồm:
- Được nhà trường hỗ trợ cho mượn 01 bộ sách giáo khoa trong suốt quá trình học tập.
- Được cấp phát miễn phí 01 bộ tài liệu phục vụ cho việc ôn thi tốt nghiệp.
- Được cấp phát văn phòng phẩm cá nhân gồm 30 quyển vở và 6 cây bút bi.
- Được hỗ trợ toàn bộ lệ phí cấp bằng tốt nghiệp và chi phí chụp ảnh cá nhân (quy định cụ thể là 02 kiểu ảnh).
Chế độ chi trả thù lao, phụ cấp cho giáo viên và cán bộ quản lý
Nghị quyết quy định cụ thể về việc chi trả thù lao giảng dạy, phụ cấp trách nhiệm cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên trách và nhân viên phục vụ lớp học:
- Giáo viên trong biên chế ngành giáo dục: Khi tham gia đứng lớp dạy kiêm nhiệm tại các lớp phổ cập, giáo viên được hưởng chế độ dạy thêm ngoài giờ theo quy định tại Thông tư liên bộ số 17/TT-LB ngày 27/7/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Giáo viên ngoài biên chế (hợp đồng giảng dạy): Đối với những người có đủ tiêu chuẩn và năng lực giảng dạy được ký hợp đồng với các trường trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp. Mức bồi dưỡng được tính tương đương với giáo viên cùng bậc học trong biên chế nhà nước, áp dụng hệ số lương tối đa không quá 2,67 (bậc 2, mã số 15.113) theo mức lương tối thiểu hiện hành, bao gồm cả phụ cấp khu vực nếu có.
- Thời gian và định mức tiết dạy: Số tiết giảng dạy của từng môn học thực hiện theo chương trình bổ túc trung học phổ thông hiện hành. Mỗi năm học gồm 32 tuần thực dạy và được cộng thêm 2 tuần dành riêng cho công tác ôn tập.
- Chế độ đối với giáo viên chủ nhiệm: Giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp phổ cập được tính định mức thù lao tương đương 4 tiết/tuần.
- Phụ cấp cho người tổ chức và quản lý lớp: Mỗi trường trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở phân công một nhân sự trong Ban giám hiệu chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý lớp học phổ cập được hưởng mức phụ cấp là 200.000 đồng/người/tháng trong thời gian duy trì lớp học.
- Phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm: Cán bộ chuyên trách công tác phổ cập bậc trung học tại các xã, phường, thị trấn và cán bộ kiêm nhiệm công tác phổ cập tại các Phòng Giáo dục - Đào tạo, Sở Giáo dục - Đào tạo được hưởng mức phụ cấp là 200.000 đồng/người/tháng cho mỗi đơn vị tương ứng.
- Phụ cấp cho người bảo vệ lớp học: Nhân sự thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại các điểm trường mở lớp phổ cập được hưởng phụ cấp 100.000 đồng/tháng/điểm trường.
- Hỗ trợ giảng dạy trong dịp hè: Giáo viên thực tế tham gia giảng dạy trong thời gian nghỉ hè, ngoài tiền thù lao tiêu chuẩn nêu trên, được hỗ trợ thêm mức 20.000 đồng/ngày thực tế đứng lớp.
Các khoản chi khác phục vụ lớp học và công tác vận động
Bên cạnh chi phí trực tiếp cho con người, Nghị quyết cũng quy định các định mức chi quản lý hành chính, hỗ trợ di chuyển và vận động học viên:
- Chi hồ sơ, văn phòng phẩm: Áp dụng mức chi khoán 70.000 đồng/lớp/năm học.
- Thù lao vận động học viên: Người thực hiện công tác vận động học viên ra lớp và duy trì sĩ số, kết quả học tập để học viên được lên lớp được hưởng thù lao 35.000 đồng/học viên/năm học.
- Chi phí thắp sáng lớp học: Hỗ trợ tối đa không quá 35.000 đồng/lớp/tháng.
- Phụ cấp xăng xe cho cán bộ, giáo viên di chuyển từ 5 km đến dưới 10 km: Hỗ trợ tiền xăng 25.000 đồng/tháng đối với người dạy từ 2 điểm trường trở lên; hỗ trợ 15.000 đồng/tháng đối với các đối tượng còn lại.
- Phụ cấp xăng xe cho cán bộ, giáo viên di chuyển từ 10 km trở lên: Hỗ trợ tiền xăng 35.000 đồng/tháng đối với người dạy từ 2 điểm trường trở lên; hỗ trợ 25.000 đồng/tháng đối với các đối tượng còn lại.
Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp
Nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động thường niên cho Ban chỉ đạo phổ cập bậc trung học được phân bổ cụ thể theo các cấp quản lý:
- Ban chỉ đạo cấp tỉnh: Định mức chi 6.000.000 đồng/năm.
- Ban chỉ đạo ngành giáo dục - đào tạo cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố: Định mức chi 4.000.000 đồng/năm.
- Ban chỉ đạo cấp xã, phường, thị trấn: Định mức chi 2.000.000 đồng/năm.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa phân công trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa: Có trách nhiệm căn cứ vào các nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này để tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết trên các lĩnh vực và địa bàn được phân công phụ trách, đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả của chính sách.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2006/NQ-HĐND | Nha Trang, ngày 18 tháng 12 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
CHẾ ĐỘ CHI CÔNG TÁC PHỔ CẬP BẬC TRUNG HỌC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Sau khi xem xét Tờ trình số 7210/TTr-UBND ngày 24/11/2006 của UBND tỉnh Khánh Hòa về quy định chế độ chi tiêu địa phương, Báo cáo thẩm tra số 54/BC-BKTNS ngày 01/12/2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua chế độ chi cho công tác phổ cập bậc trung học như sau:
- Đối với hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các xã miền núi,
hải đảo được xếp khu vực 2 và khu vực 3 theo công văn số 176/MN-HĐ ngày 9/8/1999 của Ban miền núi và hải đảo có ít nhất 8 học viên/lớp.
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại : ít nhất 15 học viên/lớp.
2. Chi cho học viên: (Tính theo 1 học viên/năm học).
- Được nhà trường cho mượn 01 bộ sách giáo khoa;
- Được cấp 1 bộ tài liệu ôn thi tốt nghiệp;
- Được cấp 30 quyển vở và 6 cây bút bi;
- Được cấp bằng tốt nghiệp và tiền chụp ảnh (02 kiểu)
3. Chi cho giáo viên, quản lý: Chi trả thù lao cho giáo viên dạy, giáo viên chủ nhiệm, người tổ chức và quản lý lớp, cán bộ chuyên trách xã, phường, cán bộ kiêm nhiệm công tác phổ cập bậc trung học tại các phòng giáo dục và Sở Giáo dục - Đào tạo, người bảo vệ lớp học;
b) Đối với những người ngoài biên chế của ngành giáo dục, nếu có đủ tiêu chuẩn và năng lực giảng dạy theo quy định thì hợp đồng giảng dạy với trường trung học phổ thông (Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp), mức bồi dưỡng tương đương với giáo viên dạy cùng bậc học trong biên chế nhà nước với hệ số lương không quá 2,67 (bậc 2), mã số 15.113 theo mức lương tối thiểu hiện hành, kể cả phụ cấp khu vực (nếu có).
c) Số tiết giảng dạy của từng môn học của từng lớp theo quy định của chương trình bổ túc trung học phổ thông hiện hành. Trong mỗi năm học, ngoài 32 tuần thực dạy có thêm 2 tuần để ôn tập.
d) Giáo viên chủ nhiệm được tính 4 tiết/tuần.
đ) Phụ cấp người tổ chức và quản lý lớp trong thời gian lớp được duy trì (mỗi trường trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở phân công một người trong Ban giám hiệu chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý lớp học phổ cập bậc trung học): 200.000đồng/người/tháng.
e) Phụ cấp cho cán bộ chuyên trách công tác phổ cập bậc trung học ở xã, phường, thị trấn, cán bộ kiêm nhiệm công tác phổ cập bậc trung học tại các phòng giáo dục và Sở Giáo dục - Đào tạo: 200.000 đồng/người/tháng/xã, phường, thị trấn, phòng giáo dục và Sở Giáo dục - Đào tạo.
g) Phụ cấp người bảo vệ lớp phổ cập bậc Trung học: 100.000 đồng/tháng/điểm trường.
4. Chi hồ sơ, văn phòng phẩm theo mức 70.000 đồng/lớp/năm học.
5. Chi khác:
b) Chi thắp sáng: tối đa 35.000 đồng/ lớp/tháng.
c) Phụ cấp xăng xe cho giáo viên đứng lớp, người tổ chức, quản lý các lớp, chuyên trách phổ cập bậc trung học đi lại từ 5 km đến dưới 10km: Nếu dạy 2 điểm trường trở lên được hỗ trợ tiền xăng 25.000 đồng/tháng, các đối tượng còn lại 15.000 đồng/tháng.
d) Phụ cấp xăng xe cho giáo viên đứng lớp, người tổ chức, quản lý các lớp, chuyên trách phổ cập bậc trung học đi lại từ 10km trở lên: Nếu dạy 2 điểm trường trở lên được hỗ trợ tiền xăng 35.000 đồng/tháng, các đối tượng còn lại 25.000 đồng/tháng.
6. Chi cho hoạt động của ban chỉ đạo phổ cập bậc trung học như sau:
- Ban chỉ đạo cấp tỉnh: 6.000.000 đồng/năm.
- Ban chỉ đạo ngành giáo dục - đào tạo tỉnh, huyện, thị xã, thành phố: 4.000.000 đồng/năm.
- Ban chỉ đạo các xã, phường, thị trấn: 2.000.000 đồng/năm.
7. Chi thù lao trong hè: Giáo viên thực dạy trong thời gian hè, ngoài tiền thu lao kể trên còn được hỗ trợ thêm 20.000 đồng/ngày thực tế giảng dạy.
Điều 2. Căn cứ Nghị quyết này, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 7 thông qua ./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 5164/QĐ-UBND năm 2011 về Quy định tạm thời chuẩn phổ cập bậc trung học của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 41/2011/QĐ-UBND về Quy định tạm thời mức chi kinh phí cho công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3 Quyết định 2035/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức chi công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1 Thông tư liên bộ 17/TTLB năm 1995 hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ và phụ cấp dạy lớp ghép của ngành Giáo dục và Đào tạo do Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 5164/QĐ-UBND năm 2011 về Quy định tạm thời chuẩn phổ cập bậc trung học của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Quyết định 41/2011/QĐ-UBND về Quy định tạm thời mức chi kinh phí cho công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 7 Quyết định 2035/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức chi công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long