Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2011 quy định về chính sách và định hướng phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác, hợp tác xã, góp phần xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Tên văn bản: Nghị quyết về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2012-2015 do tỉnh Đắk Lắk ban hành.
- Số hiệu: 44/2011/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp thứ 3.
- Ngày ban hành: 16/12/2011.
- Ngày áp dụng: Có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 34/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của HĐND tỉnh về phát triển Kinh tế hợp tác và HTX của tỉnh, giai đoạn 2006 - 2010.
Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu tổng quát và chỉ tiêu cụ thể nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ cho khu vực kinh tế tập thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đẩy mạnh củng cố, phát triển các loại hình kinh tế hợp tác và hợp tác xã (HTX); khắc phục triệt để các hạn chế, yếu kém và xử lý dứt điểm các HTX chỉ tồn tại trên hình thức. Nâng cao chất lượng hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và đúng pháp luật, góp phần xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống xã viên.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Thành lập mới 100 HTX trên địa bàn tỉnh.
- Nâng tỷ lệ HTX đạt tiêu chuẩn khá, giỏi lên mức 60%; giảm tỷ lệ HTX yếu kém xuống dưới 10%.
- Đảm bảo tỷ lệ HTX hoạt động ổn định và có lãi đạt từ 85% - 90%; thu nhập của xã viên tăng bình quân 15%/năm.
- Thu hút khoảng 100.000 thành viên tham gia kinh tế tập thể; giải quyết việc làm trực tiếp và gián tiếp cho hơn 75.000 lao động.
- Phấn đấu đóng góp của kinh tế tập thể (bao gồm cả kinh tế hộ xã viên) vào GDP của tỉnh đạt từ 13% - 14% hàng năm.
- Đạt tối thiểu 80% cán bộ quản lý HTX được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quản lý và điều hành.
- Xây dựng tối thiểu 05 mô hình HTX điển hình tiên tiến mỗi năm để nhân rộng trên địa bàn cấp huyện và toàn tỉnh.
- Ổn định hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về HTX từ cấp tỉnh đến cơ sở ngay từ năm 2012.
Nghị quyết vạch ra định hướng phát triển toàn diện, phân loại rõ ràng theo từng đối tượng, khu vực địa lý và ngành nghề kinh tế:
- Theo loại hình tổ chức:
- Đối với Tổ hợp tác: Phát triển mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; khuyến khích chuyển đổi thành HTX khi đủ điều kiện.
- Đối với Hợp tác xã: Tập trung củng cố năng lực nội tại, phát triển mô hình HTX kiểu mới gắn với xây dựng nông thôn mới và phát triển làng nghề truyền thống.
- Theo địa bàn: Phát triển đồng đều ở cả vùng thuận lợi và khó khăn. Tại khu vực đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn), phát triển đa dạng ngành nghề phù hợp với năng lực vốn và quản lý. Tại khu vực nông thôn, hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và tạo việc làm tại chỗ.
- Chỉ tiêu phát triển theo ngành đến năm 2015:
- Ngành nông nghiệp: Đạt 150 HTX, thu hút 20.000 xã viên, tạo việc làm cho 10.000 lao động, lợi nhuận bình quân đạt 80 triệu đồng/HTX/năm.
- Ngành Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp: Đạt 95 HTX, thu hút 15.000 xã viên, tạo việc làm cho 10.000 lao động, lợi nhuận bình quân đạt 150 triệu đồng/HTX/năm.
- Ngành Xây dựng: Đạt 50 HTX, thu hút 1.000 xã viên, tạo việc làm cho 1.500 lao động, lợi nhuận bình quân đạt 150 triệu đồng/HTX/năm.
- Ngành Thương mại, du lịch: Đạt 45 HTX, thu hút 500 xã viên, tạo việc làm cho 500 lao động, lợi nhuận bình quân đạt 100 triệu đồng/HTX/năm.
- Ngành Giao thông vận tải: Đạt 50 HTX, thu hút 2.000 xã viên, tạo việc làm cho 2.000 lao động, lợi nhuận bình quân đạt 250 triệu đồng/HTX/năm.
- Quỹ tín dụng nhân dân: Đạt 13 Quỹ, thu hút 25.000 xã viên, tạo việc làm cho 220 lao động, lợi nhuận bình quân đạt 600 triệu đồng/Quỹ/năm.
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, tỉnh Đắk Lắk triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp và chính sách hỗ trợ thiết thực:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức: Liên minh HTX tỉnh phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí xây dựng chuyên đề tuyên truyền về mô hình HTX kiểu mới và các chủ trương của Đảng, Nhà nước. Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2012 - 2015 là 1.200 triệu đồng.
- Củng cố các HTX hiện có: Phân loại để có biện pháp xử lý phù hợp: hỗ trợ HTX khá, giỏi mở rộng quy mô; tư vấn, hỗ trợ đào tạo, tín dụng cho HTX yếu kém; kiên quyết giải thể hoặc tuyên bố phá sản đối với HTX chỉ tồn tại trên hình thức hoặc ngừng hoạt động.
- Chính sách đào tạo và thu hút nhân lực:
- Hỗ trợ thành lập mới, bồi dưỡng cán bộ HTX và tổ hợp tác với tổng kinh phí 5.100 triệu đồng từ ngân sách Trung ương.
- Thí điểm thu hút sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học về làm việc tại 3 - 5 HTX (mỗi HTX từ 1 - 2 cán bộ). Ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 50% tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và các chế độ khác trong 03 năm đầu.
- Chính sách đất đai và thuế: Thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành; ưu tiên cho HTX, tổ hợp tác nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhận khoán đất từ các công ty nông, lâm nghiệp hoặc nhận đất hoang hóa để sản xuất.
- Chính sách hỗ trợ tín dụng: Bố trí 10.000 triệu đồng từ ngân sách tỉnh trong lộ trình 4 năm (2012 - 2015) cho Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh để cho vay với lãi suất ưu đãi, bảo toàn vốn và không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Chính sách khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công và xúc tiến thương mại: Hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới, xây dựng thương hiệu, bảo hộ xuất xứ hàng hóa với tổng kinh phí 9.100 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 6.100 triệu đồng bao gồm khuyến công, khuyến nông và xúc tiến thương mại; ngân sách Trung ương hỗ trợ 3.000 triệu đồng).
- Chính sách đầu tư hạ tầng kỹ thuật nông thôn: Đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ 8.700 triệu đồng để xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề nông thôn.
- Chính sách xây dựng mô hình điển hình và hỗ trợ vùng dân tộc thiểu số:
- Bố trí 1.200 triệu đồng để xây dựng và nhân rộng các mô hình HTX mới, điển hình tiên tiến.
- Bố trí 2.310 triệu đồng hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX, tổ hợp tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tổng kinh phí thực hiện Nghị quyết giai đoạn 2012 - 2015 là 37.610 triệu đồng, được phân bổ cụ thể như sau:
- Nguồn kinh phí đề nghị Trung ương hỗ trợ (16.800 triệu đồng):
- Hỗ trợ thành lập mới, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: 5.100 triệu đồng.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ, khuyến công, khuyến nông: 3.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: 8.700 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí do Ngân sách tỉnh chi trả (20.810 triệu đồng):
- Hỗ trợ công tác tuyên truyền: 1.200 triệu đồng.
- Cấp vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh: 10.000 triệu đồng.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình điển hình: 1.200 triệu đồng.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ, khuyến nông, khuyến công địa phương: 4.400 triệu đồng.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại: 1.700 triệu đồng.
- Hỗ trợ HTX vùng đồng bào dân tộc thiểu số: 2.310 triệu đồng.
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện, lập dự toán ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh xem xét và báo cáo kết quả tại các kỳ họp.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua (ngày 16/12/2011) và chính thức thay thế Nghị quyết số 34/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2011/NQ-HĐND | Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 12 năm 2011 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Hợp tác xã được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã; Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;
Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 31/10/2011 về Phát triển kinh tế tập thể tỉnh giai đoạn 2012 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 13/12/2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua Nghị quyết về phát triển kinh tế tập thể, giai đoạn 2012 - 2015 với những nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát.
Đẩy mạnh việc củng cố và phát triển các loại hình Kinh tế hợp tác, Hợp tác xã (HTX). Khắc phục những hạn chế, yếu kém, xử lý HTX tồn tại hình thức để nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ hợp tác, HTX, trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc, giá trị HTX và các quy định của pháp luật. Tạo sự chuyển biến tích cực trong kinh tế tập thể, góp phần xây dựng nông thôn mới, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của xã viên và cộng đồng dân cư.
b) Mục tiêu cụ thể.
- Cụ thể hóa và thực hiện các chính sách hỗ trợ tổ hợp tác và HTX, như: Chính sách hỗ trợ, khuyến khích thành lập HTX; chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX; chính sách về đất đai; chính sách về thuế, đầu tư và tín dụng; chính sách về khoa học và công nghệ; chính sách về thị trường và xúc tiến thương mại; chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng; chính sách phát triển kinh tế hợp tác và HTX nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ xây dựng mô hình HTX điển hình tiên tiến.
- Thành lập mới 100 HTX; nâng tỷ lệ HTX đạt tiêu chuẩn khá, giỏi lên 60%, giảm số HTX yếu kém xuống dưới 10%, số HTX làm ăn ổn định và có lãi từ 85 - 90%; thu nhập của xã viên tăng 15%/năm. Kinh tế tập thể thu hút khoảng 100.000 thành viên; trực tiếp và gián tiếp giải quyết việc làm cho trên 75.000 lao động.
- Phấn đấu đóng góp của Kinh tế tập thể hàng năm vào GDP của tỉnh bình quân từ 13% - 14% (kể cả đóng góp của kinh tế hộ xã viên).
- Đến năm 2015, có ít nhất 80% cán bộ quản lý của HTX trở lên được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quản lý, điều hành HTX.
- Mỗi năm xây dựng ít nhất 05 mô hình HTX điển hình tiên tiến và nhân điển hình trong phạm vi huyện, thành phố, thị xã và ngành.
- Từ năm 2012 về cơ bản ổn định hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về HTX từ tỉnh đến cơ sở.
2. Định hướng phát triển kinh tế tập thể:
a) Định hướng phát triển đối với loại hình kinh tế tập thể.
* Đối với Tổ hợp tác.
Phát triển mạnh tổ hợp tác trên mọi lĩnh vực, ngành nghề, phù hợp với năng lực quản lý của các thành viên; chú ý phát triển tổ hợp tác ở vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi để tổ hợp tác phát triển thành hợp tác xã, liên kết với hợp tác xã, tham gia các dự án và các tổ chức kinh tế khác.
* Đối với Hợp tác xã.
Tập trung củng cố, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các HTX hiện có, đảm bảo các nguyên tắc, giá trị HTX và các quy định của pháp luật. Tuyên truyền, vận động phát triển các loại hình HTX trên các địa bàn, trong đó chú trọng phát triển mô hình HTX mới. HTX trong vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, gắn với xây dựng nông thôn mới và xây dựng làng nghề.
b) Định hướng phát triển kinh tế tập thể theo địa bàn.
Phát triển kinh tế tập thể trên các địa bàn, ở vùng thuận lợi cũng như vùng khó khăn, địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Ở địa bàn thị trấn, thành phố, thị xã phát triển kinh tế tập thể trên các lĩnh vực khác nhau, với quy mô phù hợp với năng lực điều hành quản lý và nguồn vốn của các đối tượng tham gia HTX. Phát triển HTX theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, gắn với tạo việc làm cho lao động nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới.
c) Định hướng phát triển kinh tế Hợp tác xã theo ngành đến năm 2015.
- Ngành nông nghiệp: Tổng số: 150 Hợp tác xã, tổng số xã viên: 20.000 người; lợi nhuận bình quân/HTX/năm là 80 triệu đồng; số lao động thu hút khoảng 10.000 người.
- Ngành Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp: Tổng số: 95 Hợp tác xã, số xã viên: 15.000 người; lợi nhuận bình quân/HTX/năm là 150 triệu đồng; số lao động thu hút khoảng 10.000 người.
- Ngành Xây dựng: Tổng số: 50 Hợp tác xã; số xã viên: 1.000 người; lợi nhuận bình quân/HTX/năm là 150 triệu đồng; số lao động thu hút khoảng 1.500 người.
- Ngành Thương mại, du lịch: Tổng số: 45 Hợp tác xã; số xã viên: 500 người; lợi nhuận bình quân/HTX/năm là 100 triệu đồng; số lao động thu hút khoảng 500 người.
- Ngành giao thông vận tải: Tổng số: 50 Hợp tác xã; số xã viên: 2.000 người; lợi nhuận bình quân/HTX/năm là 250 triệu đồng: số lao động thu hút khoảng 2.000 người.
- Quỹ tín dụng nhân dân: Tổng số: 13 Quỹ; số xã viên 25.000 người; lợi nhuận bình quân/Quỹ/năm là 600 triệu đồng; số lao động thu hút khoảng 220 người.
3. Các giải pháp thực hiện:
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về kinh tế tập thể.
Liên minh HTX tỉnh chủ động phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng các chương trình, kế hoạch tuyên truyền phát triển kinh tế tập thể; làm rõ mô hình HTX kiểu mới, các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với kinh tế tập thể.
Các cơ quan Báo, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Liên minh HTX tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch cụ thể xây dựng chuyên đề, chuyên mục về kinh tế tập thể để thường xuyên tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể; tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết của HĐND tỉnh, chính sách của tỉnh về phát triển kinh tế tập thể. Tổng kinh phí thực hiện từ năm 2012 - 2015 là: 1.200 triệu đồng.
b) Giải pháp về củng cố các HTX hiện có.
- Đối với HTX khá, giỏi thì tiếp tục giúp đỡ về đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng đổi mới công nghệ, mở thêm ngành nghề mới, mở rộng quy mô để trở thành những mô hình HTX điển hình, tạo nhiều việc làm cho lao động địa phương.
- Đối với những HTX yếu, kém thì tập trung củng cố, tư vấn, hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, tín dụng, đất đai...để giúp HTX từng bước giải quyết được khó khăn trước mắt, tiến đến phát triển ổn định và vươn lên thành các HTX khá, giỏi.
- Đối với HTX tồn tại hình thức, HTX ngừng hoạt động không còn khả năng củng cố thì tiến hành rà soát để có hình thức xử lý thích hợp (giải thể bắt buộc, giải thể tự nguyện, tuyên bố phá sản).
c) Xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể.
* Chính sách hỗ trợ thành lập mới, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ HTX, tổ hợp tác:
Hàng năm, UBND tỉnh đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ thành lập mới, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ HTX, tổ hợp tác theo quy định tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP, ngày 11/7/2005 của Chính phủ và Thông tư số 66/2006/TT-BTC, ngày 17/07/2006 của Bộ Tài chính. Tổng kinh phí hỗ trợ từ năm 2012 - 2015 là: 5.100 triệu đồng
* Chính sách thu hút lao động có trình độ về quản lý, khoa học kỹ thuật đến làm việc tại HTX:
Khuyến khích sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học đến công tác tại các HTX theo yêu cầu của cơ sở. Trước mắt thực hiện thí điểm từ 3 - 5 HTX theo phương thức: Mỗi HTX được tiếp nhận 1 - 2 cán bộ ứng cử vào bộ máy quản lý; trong thời gian 03 năm đầu làm việc tại HTX được ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 50% tiền lương, đóng Bảo hiểm Xã hội và các chế độ khác ngoài phần lương đã được HTX chi trả.
* Chính sách hỗ trợ về đất đai và thuế:
Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách đất đai, chính sách thuế theo đúng quy định của Nhà nước.
Khuyến khích và tạo điều kiện ưu tiên cho các HTX, tổ hợp tác nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ nhận khoán đất của các công ty nông, lâm nghiệp (nơi còn quỹ đất) và nhận đất hoang hóa, đồi núi trọc để tổ chức sản xuất nông lâm nghiệp theo quy hoạch và dự án được duyệt.
* Chính sách hỗ trợ tín dụng:
Ngân sách tỉnh bố trí 10.000 triệu đồng theo lộ trình 4 năm (2012 - 2015) cho Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh, với hình thức cho vay lãi suất ưu đãi, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, nhằm đáp ứng nhu cầu hỗ trợ về vốn vay cho các HTX.
* Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại:
Hàng năm tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí và tăng mức hỗ trợ cho mỗi Dự án (nguồn địa phương và Trung ương) thông qua chương trình khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, chương trình xúc tiến thương mại, ứng dụng đổi mới công nghệ... để hỗ trợ trực tiếp cho các HTX. Hỗ trợ HTX trong việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu, bảo hộ tên gọi, xuất xứ hàng hóa.
Tổng kinh phí thực hiện từ năm 2012 - 2015 là: 9.100 triệu đồng (trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ ứng dụng, đổi mới công nghệ, khuyến công, khuyến nông: 4.400 triệu đồng; hỗ trợ xúc tiến thương mại: 1.700 triệu đồng; ngân sách Trung ương: 3.000 triệu đồng)
* Chính sách về đầu tư hạ tầng kỹ thuật của Nhà nước đối với HTX vùng nông thôn:
Hàng năm, đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ HTX đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, nhất là những công trình thiết yếu phục vụ hỗ trợ cho xã viên trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; Hỗ trợ xây dựng cụm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn để phát triển sản xuất và kinh doanh; ưu tiên hỗ trợ các HTX tham gia xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn, quản lý, vận hành công trình sau khi hoàn thành, kể cả các công trình hạ tầng phục vụ phát triển cụm công nghiệp và làng nghề ở nông thôn; các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn phù hợp với khả năng của HTX.
Tổng kinh phí thực hiện từ năm 2012 - 2015 là: 8.700 triệu đồng.
* Chính sách hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình HTX điển hình, mô hình HTX mới:
Hàng năm, tỉnh bố trí ngân sách hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình HTX mới, mô hình HTX điển hình tiên tiến. Tổng kinh phí thực hiện từ năm 2012 - 2015 là: 1.200 triệu đồng.
* Chính sách hỗ trợ HTX trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số:
Tiếp tục nghiên cứu bổ sung, sửa đổi và triển khai chính sách phát triển Kinh tế hợp tác và HTX vùng đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình và yêu cầu phát triển. Hàng năm, tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX, tổ hợp tác vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tổng kinh phí thực hiện từ năm 2012 - 2015 là: 2.310 triệu đồng.
4. Kinh phí thực hiện Nghị quyết: 37.610 triệu đồng; trong đó:
- Kinh phí đề nghị Trung ương hỗ trợ: 16.800 triệu đồng (thành lập mới, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn: 5.100 triệu đồng; hỗ trợ ứng dụng, đổi mới công nghệ, khuyến công, khuyến nông: 3.000 triệu đồng; hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng đối với HTX vùng nông thôn: 8.700 triệu đồng).
- Kinh phí do Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 20.810 triệu đồng (hỗ trợ công tác tuyên truyền: 1.200 triệu đồng; Quỹ hỗ trợ phát triển HTX: 10.000 triệu đồng; xây dựng và nhân rộng mô hình: 1.200 triệu đồng; hỗ trợ ứng dụng, đổi mới công nghệ, khuyến công, khuyến nông: 4.400 triệu đồng; hỗ trợ xúc tiến thương mại: 1.700 triệu đồng; hỗ trợ HTX nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số: 2.310 triệu đồng).
(Kinh phí hỗ trợ theo từng năm ở phần Phụ lục đính kèm theo Nghị quyết)
Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh, giao cho Liên minh HTX tỉnh, các sở, ngành có liên quan thực hiện.
5. Thời gian thực hiện Nghị quyết: Từ năm 2012 đến năm 2015.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp;
Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 34/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của HĐND tỉnh về phát triển Kinh tế hợp tác và HTX của tỉnh, giai đoạn 2006 - 2010.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
KINH PHÍ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ GIAI ĐOẠN 2012-2015
(Kèm theo Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND, ngày 22/12/2011 của HĐND tỉnh)
1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ:
| TT | Nội dung hỗ trợ | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | Tổng |
| 1 | Thành lập mới, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ HTX, tổ hợp tác | 1.170 | 1.240 | 1.310 | 1.380 | 5.100 |
| 2 | Hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ, khuyến nông, khuyến công | 750 | 750 | 750 | 750 | 3.000 |
| 3 | Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng đối với HTX vùng nông thôn | 1.700 | 2.000 | 2.200 | 2.800 | 8.700 |
|
| Cộng | 3.620 | 3.990 | 4.260 | 4.930 | 16.800 |
2. Ngân sách Tỉnh hỗ trợ:
|
| Nội dung hỗ trợ | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | Tổng |
| 1 | Hỗ trợ công tác tuyên truyền | 300 | 300 | 300 | 300 | 1.200 |
| 2 | Hỗ trợ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX | 2.000 | 2.000 | 3.000 | 3.000 | 10.000 |
| 3 | Xây dựng và nhân rộng mô hình HTX điển hình | 250 | 300 | 300 | 350 | 1.200 |
| 4 | Hỗ trợ xúc tiến thương mại | 350 | 400 | 450 | 500 | 1.700 |
| 5 | Hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ, khuyến nông, khuyến công | 1.050 | 1.050 | 1.050 | 1.250 | 4.400 |
| 6 | Hỗ trợ HTX NN vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 500 | 560 | 600 | 650 | 2.310 |
|
| Tổng cộng | 4.450 | 4.610 | 5.700 | 6.050 | 20.810 |
(Kèm theo Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND, ngày 22 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh)
BIỂU SỐ 1. VỐN LỆ BÌNH QUÂN CỦA HTX THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
| Lĩnh vực | Vốn lệ bình quân một HTX qua các năm (triệu đồng) | |||
| 2007 | 2008 | 2009 | Năm 2010 | |
| Nông nghiệp | 366,05 | 479,49 | 501,07 | 502 |
| CN - TTCN | 634,12 | 852,41 | 1.452,83 | 1.475 |
| Quỹ TD ND | 1.380,27 | 2.147,73 | 3.239,18 | 3.449 |
| Vận tải | 1.694,78 | 3.566,46 | 3.816,96 | 4.618 |
| Xây dựng | 1.031,9 | 1.077,24 | 1.151,36 | 1.151 |
| TM - DV | 556,0 | 559,75 | 725,1 | 709 |
BIỂU SỐ 2: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Kèm theo Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh)
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện | Định hướng | ||||||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Tổng số HTX | HTX | 266 | 280 | 283 | 300 | 303 | 323 | 330 | 350 | 365 | 403 |
| 2 | Số hợp tác xã thành lập mới | HTX | 24 | 25 | 11 | 24 | 22 | 20 | 29 | 20 | 20 | 20 |
| 3 | Tổng số xã viên | Xã viên | 88.845 | 81.100 | 80.000 | 67.363 | 64.699 | 69.100 | 70.230 | 21.420 | 72.500 | 74.000 |
| 4 | Tổng số lao động thường xuyên trong HTX | Người | 9.000 | 23.680 | 21.400 | 10.458 | 10.950 | 12.500 | 14.500 | 17.000 | 19.000 | 22.200 |
| 5 | Số LĐ là xã viên HTX | Người | 6.920 | 21.580 | 18.970 | 6.972 | 7.363 | 7.490 | 8.700 | 10.880 | 11.100 | 15.200 |
| 6 | Tổng số tổ hợp tác | THT | 5.791 | 6.000 | 6.500 | 4.726 | 4.961 | 6.100 | 6.000 | 6.300 | 6.600 | 7.000 |
(Kèm theo Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh)
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện | Định hướng | ||||||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | HỢP TÁC XÃ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tổng số hợp tác xã | HTX | 266 | 280 | 283 | 300 | 303 | 323 | 330 | 350 | 465 | 403 |
| 3 | Chia ra: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | HTX Nông nghiệp | HTX | 100 | 102 | 107 | 122 | 131 | 134 | 138 | 140 | 145 | 150 |
| 5 | HTX Công nghiệp-TTCN | HTX | 75 | 85 | 82 | 84 | 77 | 79 | 82 | 78 | 83 | 95 |
| 6 | HTX Xây dựng | HTX | 30 | 33 | 35 | 34 | 29 | 33 | 35 | 40 | 46 | 50 |
| 7 | HTX Thương mại du lịch | HTX | 17 | 17 | 14 | 16 | 22 | 26 | 27 | 35 | 42 | 50 |
| 8 | HTX tín dụng | HTX | 12 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 12 | 12 | 13 |
| 9 | HTX Vận tải | HTX | 32 | 32 | 34 | 33 | 33 | 33 | 33 | 38 | 43 | 50 |
| 10 | LIÊN HIỆP HTX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Tổng số LH hợp tác xã | LHHTX | 01 | 01 | 01 | 01 | 01 | 0 | 03 | 02 | 03 | 03 |
| 12 | TỔ HỢP TÁC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Tổng số tổ hợp tác | THT | 5793 | 6000 | 6500 | 4.726 | 4.963 | 5.100 | 6.000 | 6.300 | 6.600 | 7000 |
- 1 Nghị định 88/2005/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã
- 2 Thông tư 02/2006/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 88/2005/NĐ-CP về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Hợp tác xã 2003
- 5 Nghị định 177/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hợp tác xã năm 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Nghị quyết 192/NQ-HĐND năm 2016 về xử lý kết quả sau rà soát, hệ thống hóa năm 2015 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Kế hoạch 4226/KH-UBND năm 2017 về phát triển kinh tế tập thể năm 2018 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 3 Kế hoạch 7920/KH-UBND năm 2017 về phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk năm 2018
- 4 Kế hoạch 146/KH-UBND năm 2017 về phát triển kinh tế tập thể năm 2018 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5 Nghị quyết 34/2006/NQ-HĐND về phát triển kinh tế hợp tác và Hợp tác xã giai đoạn 2006-2010 tỉnh Đắk Lắk
- 1 Nghị định 88/2005/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã
- 2 Thông tư 02/2006/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 88/2005/NĐ-CP về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 66/2006/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 88/2005/NĐ-CP về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Hợp tác xã 2003
- 6 Nghị định 177/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hợp tác xã năm 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Kế hoạch 4226/KH-UBND năm 2017 về phát triển kinh tế tập thể năm 2018 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 9 Kế hoạch 7920/KH-UBND năm 2017 về phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk năm 2018
- 10 Kế hoạch 146/KH-UBND năm 2017 về phát triển kinh tế tập thể năm 2018 do tỉnh Kiên Giang ban hành