Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 46/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, nhằm xây dựng, kiện toàn và bảo đảm các chế độ, chính sách cho lực lượng này trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của Nghị quyết 46/2024/NQ-HĐND:

1. Tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Nghị quyết quy định cụ thể về mô hình tổ chức và quy mô nhân sự của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại từng địa bàn dân cư như sau:

  • Mô hình tổ chức: Mỗi thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định được thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Cơ cấu nhân sự của Tổ bắt buộc phải đảm bảo có đầy đủ các chức danh bao gồm: Tổ trưởng, Tổ phó và các Tổ viên.
  • Số lượng thành viên theo quy mô hộ gia đình:
    • Đối với thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở xuống và tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở xuống: Số lượng thành viên được bố trí tối đa không quá 03 thành viên.
    • Đối với thôn (xóm) có trên 350 hộ gia đình và tổ dân phố có trên 500 hộ gia đình: Cứ tăng thêm 200 hộ gia đình so với định mức tối đa nêu trên thì Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được phép bố trí thêm 01 thành viên.
2. Chế độ hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội

Để bảo đảm đời sống và khuyến khích tinh thần trách nhiệm của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, tỉnh Nam Định áp dụng các mức hỗ trợ thường xuyên và đóng bảo hiểm cụ thể:

  • Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng:
    • Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Hưởng mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng.
    • Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Hưởng mức hỗ trợ 1.400.000 đồng/người/tháng.
    • Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Hưởng mức hỗ trợ 1.300.000 đồng/người/tháng.
  • Quy định đối với trường hợp kiêm nhiệm: Các đối tượng là cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố và các chức danh khác đã được hưởng lương, phụ cấp hoặc tiền bồi dưỡng hằng tháng từ ngân sách nhà nước khi kiêm nhiệm chức danh Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thì chỉ được hưởng 75% mức hỗ trợ tương ứng của chức danh kiêm nhiệm đó.
  • Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện và bảo hiểm y tế (BHYT):
    • Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện hằng tháng bằng 25% mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng tính theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.
    • Mức hỗ trợ đóng BHYT hằng tháng bằng 100% mức đóng BHYT áp dụng đối với người thuộc diện hộ cận nghèo.
3. Chế độ bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ đặc thù và trợ cấp tai nạn

Nghị quyết quy định rõ các khoản bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và chế độ bảo trợ khi xảy ra tai nạn:

  • Mức bồi dưỡng làm nhiệm vụ đặc thù: Khi người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau, hoặc làm việc vào ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày tết), ngày lễ, hoặc khi thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật lao động thì được hưởng mức bồi dưỡng là 12.500 đồng/giờ/người. Thời gian hưởng bồi dưỡng tối đa không quá 300 giờ/năm đối với mỗi cá nhân.
  • Trợ cấp tai nạn dẫn đến tử vong khi chưa tham gia BHXH: Trường hợp người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn dẫn đến tử vong trong khi thực hiện nhiệm vụ, thân nhân của người đó sẽ được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần trị giá 35.000.000 đồng và hỗ trợ chi phí mai táng bằng 10.000.000 đồng.
4. Chính sách hỗ trợ một lần đối với lực lượng thôi làm nhiệm vụ do kiện toàn tổ chức

Đối với những người đang đảm nhiệm các chức danh cũ nhưng không được bố trí, sắp xếp vào lực lượng mới sau khi kiện toàn, tỉnh Nam Định ban hành chính sách hỗ trợ một lần nhằm bảo đảm quyền lợi:

  • Đối tượng và mức hỗ trợ:
    • Công an viên bán chuyên trách: Được hỗ trợ một lần bằng 03 tháng phụ cấp hằng tháng hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm). Đồng thời, tiếp tục được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế (nếu đang thực hiện) cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
    • Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng: Được hỗ trợ một lần bằng 03 tháng phụ cấp hằng tháng hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm).
  • Trường hợp loại trừ: Không áp dụng chính sách hỗ trợ một lần này đối với các trường hợp Công an viên bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng tự ý nghỉ việc hoặc bị buộc thôi việc do vi phạm kỷ luật theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Nguồn kinh phí và điều khoản thi hành

Nghị quyết cũng xác định rõ nguồn lực tài chính và các văn bản pháp lý bị bãi bỏ để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương:

  • Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Bãi bỏ toàn bộ các văn bản sau:
    • Nghị quyết số 103/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nam Định.
    • Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hằng tháng đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn (xóm), tổ dân phố.
  • Bãi bỏ một phần các văn bản sau:
    • Bãi bỏ khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh về điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm, phụ cấp Công an viên thường trực, nhân viên y tế tổ dân phố và cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em.
    • Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 53/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn (xóm), tổ dân phố và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn (xóm), tổ dân phố.
  • Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2024/NQ-HĐND

Nam Định, ngày 14 tháng 6 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; MỨC CHI HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG, TRỢ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Xét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

1. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

Mỗi thôn (xóm), tổ dân phố được thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và phải đảm bảo có Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên.

2. Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

a) Thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở xuống, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở xuống: Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí không quá 03 thành viên.

b) Thôn (xóm) có trên 350 hộ gia đình, tổ dân phố có trên 500 hộ gia đình: Cứ thêm 200 hộ gia đình so với số hộ gia đình tối đa quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này thì Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí thêm 01 thành viên.

Điều 2. Mức hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

a) Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng.

b) Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.400.000 đồng/người/tháng.

c) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.300.000 đồng/người/tháng.

d) Đối với trường hợp cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố và các chức danh khác đã được hưởng lương hoặc phụ cấp hoặc tiền bồi dưỡng hằng tháng từ ngân sách nhà nước kiêm nhiệm chức danh Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thì được hưởng 75% mức hỗ trợ tương ứng quy định tại điểm a, b, c khoản này.

2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế

a) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bằng 25% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.

b) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bằng 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc diện hộ cận nghèo.

Điều 3. Mức bồi dưỡng cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ (gồm ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày tết), ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động: 12.500 đồng/giờ/người (mỗi người được hỗ trợ không quá 300 giờ/năm).

Điều 4. Mức trợ cấp cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn dẫn đến chết khi thực hiện nhiệm vụ thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần bằng 35.000.000 đồng và tiền mai táng phí bằng 10.000.000 đồng.

Điều 5. Mức hỗ trợ đối với Công an viên bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng thôi làm nhiệm vụ do không bố trí, sắp xếp kiện toàn thành lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Mức hỗ trợ:

a) Công an viên bán chuyên trách được hỗ trợ một lần bằng 03 tháng phụ cấp hằng tháng hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm) và tiếp tục được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế (nếu đang thực hiện) theo quy định cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

b) Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng được hỗ trợ một lần bằng 03 tháng phụ cấp hằng tháng hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm).

2. Không áp dụng mức hỗ trợ đối với trường hợp Công an viên bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng tự ý nghỉ việc hoặc bị buộc thôi việc do vi phạm kỷ luật theo quyết định cho thôi việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 7. Bãi bỏ toàn bộ và một phần các nghị quyết sau:

1. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 103/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hằng tháng đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn (xóm), tổ dân phố.

3. Bãi bỏ khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố.

4. Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 53/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn (xóm), tổ dân phố và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Điều 8. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.

Điều 9. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công an;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 8, Điều 9;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- TT HU, HĐND, UBND các huyện, TP;
- Báo Nam Định; Công báo tỉnh;
- Website Chính phủ; Website tỉnh;
- Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Lê Quốc Chỉnh

Văn bản bị sửa đổi bổ sung
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 46/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nam Định

Số hiệu: 46/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/06/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Lê Quốc Chỉnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 46/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký