Tóm tắt Nghị quyết 47/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho Đội trưởng, Đội phó đội Dân phòng tỉnh Sơn La
Nghị quyết số 47/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, nguyên tắc chi trả khi kiêm nhiệm và nguồn kinh phí thực hiện đối với các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La. Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
- Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh dân phòng
Mức hỗ trợ hằng tháng dành cho Đội trưởng và Đội phó đội Dân phòng được tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu vùng/tháng, phân định cụ thể theo từng phân loại đơn vị hành chính cấp bản (gồm thôn, bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố) như sau:
- Đối với chức danh Đội trưởng Đội dân phòng:
- Bản loại 1: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu vùng/tháng.
- Bản loại 2: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,19 lần mức lương tối thiểu vùng/tháng.
- Bản loại 3: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,18 lần mức lương tối thiểu vùng/tháng.
- Đối với chức danh Đội phó Đội dân phòng:
- Bản loại 1: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,17 lần mức lương tối thiểu vùng/tháng.
- Bản loại 2: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,16 lần mức lương tối thiểu vùng/tháng.
- Bản loại 3: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,15 lần mức lương tối thiểu vùng/tháng.
- Quy định về việc bố trí kiêm nhiệm chức danh
Để tối ưu hóa bộ máy tinh gọn tại cơ sở, Nghị quyết quy định cụ thể về chế độ hỗ trợ khi thực hiện kiêm nhiệm:
- Đối tượng áp dụng kiêm nhiệm: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố đang được hưởng mức phụ cấp hằng tháng; Thôn (bản) đội trưởng; Công an viên ở bản; Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (đối với địa bàn phường).
- Chế độ hưởng thêm: Khi các đối tượng nêu trên kiêm nhiệm chức danh Đội trưởng hoặc Đội phó đội Dân phòng thì được hưởng thêm 80% mức hỗ trợ quy định cho chức danh kiêm nhiệm đó.
- Giới hạn kiêm nhiệm: Mỗi cá nhân được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh để đảm bảo hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện chính sách
- Kinh phí chi trả cho các mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng do ngân sách địa phương bảo đảm.
- Nguồn kinh phí này được bố trí cụ thể trong dự toán ngân sách hằng năm của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2022/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN HẰNG THÁNG CHO CÁC CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 99/2019/QH14, ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội (khóa XIV) về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2022 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 381/BC-PC ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:
1. Mức hỗ trợ
| STT | Chức danh | Mức hỗ trợ/mức lương tối thiểu vùng/tháng | ||
| Bản loại 1 | Bản loại 2 | Bản loại 3 | ||
| 1 | Đội trưởng | 0,2 | 0,19 | 0,18 |
| 2 | Đội phó | 0,17 | 0,16 | 0,15 |
2. Bố trí kiêm nhiệm: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố (gọi chung là bản) đang được hưởng mức phụ cấp hằng tháng và các chức danh: Thôn (bản) đội trưởng, Công an viên ở bản, Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (đối với phường) mà kiêm nhiệm chức danh Đội trưởng, Đội phó đội Dân phòng thì được hưởng thêm 80% mức hỗ trợ tại Khoản 1 điều này (kiêm nhiệm không quá 02 chức danh).
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương đảm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hằng năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 99/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 10 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 3 Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4 Kế hoạch 887/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đối với Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025
- 5 Nghị quyết 83/2024/NQ-HĐND quy định về thành lập, nội dung, mức chi kinh phí và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 99/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 10 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11 Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 12 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 13 Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 14 Kế hoạch 887/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đối với Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025