Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X ban hành ngày 18 tháng 8 năm 2016 tại Kỳ họp thứ 2, phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020. Nghị quyết xác định các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, nội dung cải cách toàn diện, giải pháp thực hiện cũng như nguồn kinh phí tổ chức triển khai nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy hành chính trên địa bàn tỉnh.

- Mục tiêu và chỉ tiêu đến năm 2020

Mục tiêu tổng quát: Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xây dựng nền hành chính liêm chính, chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, hiệu quả; nâng cao phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII.

Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020:

  • Các chỉ số xếp hạng cấp tỉnh: Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) nằm trong tốp 15 - 20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố xếp hạng cao; Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) nằm trong nhóm 20 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước.
  • Đánh giá sự hài lòng: Mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước và các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục, y tế đạt trên 80%. Mức độ hài lòng về giải quyết thủ tục hành chính đạt trên 80%.
  • Ban hành và kiểm tra văn bản: Hàng năm, 100% văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp được ban hành đúng tiến độ và kiểm tra theo quy định.
  • Cải cách thủ tục hành chính: Cập nhật, công bố kịp thời 100% thủ tục hành chính. Hàng năm phấn đấu cắt giảm thời gian giải quyết đối với từ 30 thủ tục hành chính trở lên (mức giảm tương ứng từ 30% tổng thời gian giải quyết/01 thủ tục trở lên).
  • Tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế: 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được củng cố theo hướng tinh gọn, đa ngành, đa lĩnh vực; 100% đơn vị hoàn thành phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức. 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn; 100% công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện có trình độ phù hợp vị trí việc làm. 100% cơ quan thực hiện tinh giản biên chế đúng chỉ tiêu.
  • Cải cách đơn vị sự nghiệp và xã hội hóa: Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ hoàn toàn đạt từ 10% trở lên. Huy động từ 20 - 25% vốn đầu tư từ xã hội hóa cho các lĩnh vực y tế, giáo dục, dạy nghề, môi trường, văn hóa và thể thao.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và chính quyền điện tử:
    • 30% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến ở mức độ 4.
    • 95% hồ sơ khai thuế và 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng.
    • 90% cơ quan, tổ chức giao dịch điện tử về bảo hiểm xã hội.
    • Cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 20%; cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 10%.
    • Tỷ lệ văn bản không mật gửi dưới dạng file điện tử: UBND tỉnh đạt 100%, UBND cấp huyện đạt 50%, UBND cấp xã đạt 30%.
  • Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008: Duy trì và áp dụng tại 100% cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện; đạt 80% đối với UBND cấp xã.

- Nội dung cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020

  • Cải cách thể chế: Nâng cao chất lượng xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Chuyển trọng tâm chỉ đạo từ khâu xây dựng pháp luật sang khâu hoàn thiện và tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh, hiệu quả.
  • Cải cách thủ tục hành chính: Rà soát, cắt giảm mạnh thủ tục không phù hợp trên các lĩnh vực then chốt như đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở, y tế, giáo dục, thuế, hải quan, xuất nhập khẩu, điện năng... Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nội bộ và quy trình liên thông giữa các cơ quan nhà nước.
  • Cải cách tổ chức bộ máy: Sắp xếp bộ máy tinh gọn, rõ chức năng nhiệm vụ; xây dựng quy chế phối hợp công tác. Nghiên cứu thực hiện thí điểm nhất thể hóa một số cơ quan, ban, ngành có chức năng, nhiệm vụ tương đồng. Đẩy mạnh phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương.
  • Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Đổi mới phương thức đánh giá, quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng và bố trí cán bộ theo hướng công khai, cạnh tranh. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và xử lý nghiêm các vi phạm.
  • Cải cách tài chính công: Đổi mới cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng đầu ra. Mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Hiện đại hóa hành chính: Xây dựng Chính quyền điện tử theo Nghị quyết 36a/NQ-CP; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước và trong giao dịch với công dân, doanh nghiệp; nâng cấp, hiện đại hóa trụ sở làm việc, đặc biệt là ở cấp cơ sở.

- Các giải pháp thực hiện

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt nội dung CCHC nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức và sự giám sát của nhân dân.
  • Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính; gắn kết quả CCHC với công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
  • Thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước thông qua việc quy định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp.
  • Tăng cường công tác đánh giá, khảo sát mức độ hài lòng của người dân; định kỳ công bố các chỉ số PAR INDEX, PCI, PAPI hàng năm.
  • Đảm bảo các nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của Chương trình.
  • Siết chặt công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và kịp thời nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong CCHC.

- Thời gian, kinh phí và tổ chức thực hiện

  • Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
  • Kinh phí thực hiện: Dự kiến khoảng 77 tỷ đồng, được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh.
  • Phân công trách nhiệm:
    • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
    • Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 18 tháng 8 năm 2016).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2016/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 23 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

Thực hiện Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu và chỉ tiêu đến năm 2020

1. Mục tiêu

Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xây dựng một nền hành chính liêm chính, chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, hiệu quả; hệ thống các cơ quan Nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu đặt ra trong tình hình mới, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII đã đề ra.

2. Chỉ tiêu đến năm 2020

a) Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh (PAR INDEX) nằm trong tốp 15 - 20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước, chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh (PCI) nằm trong nhóm 15 tỉnh, thành phố có vị trí xếp hạng cao của cả nước, Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh Ninh Thuận (PAPI) được xếp trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đạt thứ hạng cao của cả nước vào năm 2020.

b) Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước và các dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80%.

c) Hàng năm, 100% văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp được ban hành theo đúng tiến độ và được kiểm tra theo đúng quy định.

d) Cập nhật và công bố kịp thời 100% các thủ tục hành chính theo quy định. Hàng năm, phấn đấu giảm thời gian giải quyết đối với 30 thủ tục hành chính trở lên trên các lĩnh vực (tương ứng giảm 30% trở lên tổng thời gian giải quyết/01 thủ tục). Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt trên 80%.

đ) 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động theo hướng tinh gọn, đa ngành, đa lĩnh vực, tránh sự chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ; 100% các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo quy định.

e) 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định của tỉnh; 100% công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện có trình độ phù hợp với vị trí việc làm. 100% các cơ quan, đơn vị thực hiện tinh giản biên chế theo đúng chủ trương và chỉ tiêu đã đề ra.

f) Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ hoàn toàn chiếm từ 10% trở lên trong tổng số đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.

g) Có khoảng 20 - 25% vốn đầu tư được huy động từ xã hội hóa đối với các lĩnh vực y tế, dạy nghề, giáo dục, môi trường, văn hóa và thể thao.

h) 30% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến tại mức độ 4; 95% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng; 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng; 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội; tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 20%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 10%.

k) Tỷ lệ văn bản không mật trình dưới dạng file điện tử đối với Ủy ban nhân dân tỉnh là 100%, đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện là 50% và cấp xã là 30%.

l) Đến năm 2020, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, sâu rộng, an toàn, bảo mật trong các cơ quan hành chính Nhà nước phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, thúc đẩy cải cách hành chính; cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao trong nhiều lĩnh vực nhằm phục vụ nhân dân, đảm bảo thực hiện đạt hiệu quả các chỉ tiêu đã đề ra tại Kế hoạch số 2402/KH-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ và Chương trình hành động số 322-CTr/TU ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

m) Tiếp tục duy trì, cải tiến và phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại 100% cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện; 80% đơn vị hành chính cấp xã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.

Điều 2. Nội dung

1. Cải cách thể chế: tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp, tính khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận. Thực hiện bước chuyển hướng chỉ đạo chiến lược từ việc đặt trọng tâm vào xây dựng và hoàn thiện pháp luật sang hoàn thiện và tổ chức thực thi pháp luật.

2. Cải cách thủ tục hành chính: rà soát, cắt giảm mạnh các thủ tục hành chính không còn phù hợp trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội; ưu tiên các thủ tục hành chính phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực trọng tâm: đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; giáo dục; lao động; bảo hiểm; thuế; hải quan; xuất khẩu; nhập khẩu; y tế; tiếp cận điện năng; quản lý thị trường, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế trong môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng. Tập trung cải cách thủ tục hành chính trong nội bộ các cơ quan Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, dịch vụ công và các thủ tục hành chính liên thông giữa các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp.

3. Cải cách tổ chức bộ máy

a) Sắp xếp bộ máy, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính; ban hành quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước, tạo thuận lợi trong triển khai thực hiện nhiệm vụ. Nghiên cứu triển khai thực hiện thí điểm việc nhất thể hóa các cơ quan, ban, ngành có chức năng, nhiệm vụ tương tự nhau, góp phần tránh sự chồng chéo, trùng lắp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị.

b) Đẩy mạnh thực hiện các quy định về phân cấp quản lý Trung ương - địa phương trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Đổi mới công tác đánh giá, công tác quy hoạch gắn với đào tạo, bố trí, bồi dưỡng cán bộ. Đổi mới công tác tuyển dụng, công tác bố trí cán bộ theo hướng chất lượng, nâng cao tính cạnh tranh. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm.

5. Cải cách tài chính công: đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính Nhà nước, thực hiện có hiệu quả cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính Nhà nước; mở rộng cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công.

6. Hiện đại hóa hành chính: triển khai xây dựng chính quyền điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính Nhà nước, giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân. Chú trọng đầu tư, hiện đại hóa trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính Nhà nước, đặc biệt là cấp cơ sở.

Điều 3. Các giải pháp thực hiện

1. Tăng cường công tác giáo dục, nâng cao nhận thức về công tác cải cách hành chính, làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân các chương trình, kế hoạch, nội dung cải cách hành chính, tạo điều kiện để mọi người tham gia xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện.

2. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan hành chính Nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, phân định rõ trách nhiệm giữa tập thể và cá nhân, đưa công tác cải cách hành chính thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành và địa phương. Gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính với tiêu chí bình xét thi đua-khen thưởng hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước, quy định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì phối hợp thông qua việc ban hành các quy định, quy chế phối hợp để thực hiện nhiệm vụ.

4. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, lấy ý kiến của người dân, tổ chức về kết quả cải cách hành chính. Triển khai công bố chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) hàng năm của tỉnh.

5. Bố trí đủ nguồn lực để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020.

6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Làm tốt công tác sơ, tổng kết và nhân rộng các điển hình tiên tiến.

Điều 4. Thời gian và kinh phí thực hiện

1. Thời gian thực hiện: từ năm 2016 đến 31 tháng 12 năm 2020.

2. Kinh phí thực hiện: dự kiến khoảng 77 tỷ đồng, trích từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành nghị quyết./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 48/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 23/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Nguyễn Đức Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND phê duyệt Chương t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký