Tóm tắt Nghị quyết 49/2013/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh Bình Thuận năm 2014
Nghị quyết số 49/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 11 tháng 12 năm 2013. Quyết định này thông qua kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh cho năm 2014, đề ra các chỉ tiêu tài chính cụ thể cùng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về kế hoạch đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh Bình Thuận năm 2014.
- Số hiệu: 49/2013/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX.
- Ngày thông qua: 11/12/2013.
- Hiệu lực thi hành: Sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 21/12/2013).
Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2014
Nghị quyết xác định rõ quy mô nguồn vốn và định hướng phân bổ cụ thể cho các hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh:
- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển: Đạt mức 690 tỷ đồng.
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Chiếm phần lớn với quy mô 578 tỷ đồng.
- Đầu tư cho các công trình trọng điểm: Xác định danh mục gồm 11 dự án trọng điểm. Kế hoạch bố trí vốn cho các công trình này trong năm 2014 là 43,5 tỷ đồng, được huy động từ hai nguồn chính là nguồn vốn tập trung của tỉnh và nguồn vốn xổ số kiến thiết.
Các giải pháp trọng tâm thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản
Để đảm bảo hoàn thành thắng lợi kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh và yêu cầu tập trung thực hiện các nhóm giải pháp sau:
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách: Do nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2014 phụ thuộc lớn vào nguồn thu từ đất, Ủy ban nhân dân tỉnh cần tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác thu ngân sách từ quỹ đất. Đồng thời, chủ động kiến nghị các cơ quan Trung ương bổ sung vốn cho các công trình quan trọng, cấp bách thuộc chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ đang thi công dở dang.
- Quản lý và hoàn ứng vốn tạm ứng: Chỉ đạo các sở, ngành rà soát kỹ lưỡng, ưu tiên bố trí vốn để hoàn trả các khoản tạm ứng ngân sách kéo dài hoặc có quy mô nhỏ. Thực hiện hoàn ứng một phần vốn tạm ứng ngân sách tỉnh đối với các công trình thuộc nguồn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương đã được bố trí vốn chính thức.
- Đẩy nhanh tiến độ và kiểm soát nợ đọng: Tập trung tháo gỡ triệt để các vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng nhằm bảo đảm tiến độ thi công các dự án. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý chặt chẽ quy trình đầu tư, tuyệt đối không để phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản trái quy định pháp luật, đồng thời áp dụng các biện pháp hữu hiệu chống thất thoát, lãng phí.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Nghị quyết phân định rõ vai trò của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm thi hành: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2013/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 12 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH NĂM 2014
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Sau khi xem xét Báo cáo số 298/BC-UBND ngày 22/11/2013 của UBND tỉnh về tình hình triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013 và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014; Tờ trình số 4776/TTr-UBND ngày 22/11/2013 của UBND tỉnh về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh năm 2014 như sau:
1. Tổng vốn đầu tư phát triển: 690 tỷ đồng. Trong đó, chi đầu tư xây dựng cơ bản: 578 tỷ đồng.
2. Danh mục các công trình trọng điểm gồm có 11 dự án (có phụ lục kèm theo) với kế hoạch bố trí vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm năm 2014 từ nguồn vốn tập trung của tỉnh và vốn xổ số kiến thiết là 43,5 tỷ đồng.
Để thực hiện thắng lợi kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014, HĐND tỉnh nhất trí với những giải pháp UBND tỉnh đã đề ra, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề như sau:
- Trong năm 2014, nguồn vốn bố trí cho đầu tư phát triển chủ yếu dựa trên nguồn thu từ đất. Để đảm bảo thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản nhằm tiếp tục đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội trong năm 2014, UBND tỉnh cần tập trung chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thu ngân sách từ quỹ đất; tiếp tục kiến nghị Trung ương bổ sung vốn thực hiện các công trình quan trọng, bức xúc thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ đang thi công dở dang;
- UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành liên quan phối hợp rà soát, ưu tiên bố trí vốn hoàn ứng ngân sách những công trình có thời gian tạm ứng lâu, số vốn tạm ứng nhỏ; đồng thời bố trí hoàn ứng một phần vốn đã tạm ứng ngân sách tỉnh để thực hiện các công trình thuộc nguồn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, nay đã được bố trí vốn;
- Tập trung chỉ đạo giải quyết vướng mắc trong công tác đền bù, giải tỏa mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án. Tăng cường kiểm tra, quản lý chặt chẽ không để phát sinh nợ khối lượng đầu tư xây dựng cơ bản trái với quy định pháp luật; có giải pháp cụ thể chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH VỐN DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 49/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh Bình Thuận)
ĐVT: triệu đồng
| Stt | Công trình | Tổng mức đầu tư | Tình hình thực hiện và giải ngân từ khi khởi công đến 31/12/2011 | Kế hoạch 2013 | Ước thực hiện và giải ngân từ đầu năm đến 31/12/2013 | Kế hoạch năm 2014 | Ghi chú |
| ||
| KLTH | Giải ngân | KLTH | Giải ngân |
| ||||||
|
| ||||||||||
|
| Tổng số | 3,410,995 | 1,008,969 | 951,605 | 447,754 | 403,945 | 445,310 | 43,500 |
|
|
| I | Chuẩn bị đầu tư | - | 1,000 | 1,000 | 1,000 | 304 | 304 | 500 |
|
|
| 1 | Kè phòng chống lũ lụt, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu gắn với cải tạo môi trường sông Cà Ty |
|
|
| 300 | 300 | 300 | 300 |
|
|
| 2 | Khu liên hợp Thể dục thể thao Bình Thuận |
| 1,000 | 1,000 | 700 | 4 | 4 | 200 |
|
|
| II | Thực hiện dự án | 3,410,995 | 1,007,969 | 950,605 | 446,754 | 403,641 | 445,006 | 43,000 |
|
|
| a | Dự án chuyển tiếp | 2,705,815 | 950,632 | 894,868 | 398,108 | 349,995 | 396,360 | 4,000 |
|
|
| 3 | Quốc lộ 55 | 1,511,594 | 556,000 | 485,000 | 310,000 | 150,000 | 310,000 |
|
|
|
| 4 | Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Phú Hải | 192,983 | 148,329 | 134,768 | 9,360 | 3,995 | 9,360 | 4,000 |
|
|
| 5 | Kênh tiếp nước Biển Lạc - Hàm Tân | 376,982 | 118,873 | 124,100 | - | 71,000 | - |
| Vốn Trung ương hỗ trợ |
|
| 6 | Kè chống xâm thực ổn định bờ biển Phú Quý giai đoạn 2 | 393,287 | 80,480 | 101,000 | 77,000 | 60,000 | 77,000 |
| Vốn Trung ương hỗ trợ |
|
| 7 | Cấp nước Trung tâm Nhiệt điện Vĩnh Tân | 230,969 | 46,950 | 50,000 | 1,748 | 65,000 | - |
| Vốn Trung ương hỗ trợ |
|
| b | Dự án khởi công mới | 705,180 | 57,337 | 55,737 | 48,646 | 53,646 | 48,646 | 39,000 |
|
|
| 8 | Đường Lê Duẩn đoạn từ Đường Trường Chinh đến Đường Lê Hồng Phong | 416,928 |
|
|
|
|
| 6,000 |
|
|
| 9 | Đường Hùng Vương (đoạn từ vòng xoay Đại lộ Tôn Đức Thắng đến giáp Đường 706B) | 288,252 | 57,337 | 55,737 | 48,646 | 53,646 | 48,646 | 33,000 |
|
|
| 9.1 | Đoạn 1 (qua khu dân cư Hùng Vương II) | 38,699 |
|
|
|
|
| 7,000 |
|
|
| 9.2 | Đoạn 2 (qua khu dân cư Hùng Vương II, giai đoạn 2A) | 135,137 | 57,337 | 55,737 | 28,646 | 28,646 | 28,646 | 8,000 |
|
|
| 9.3 | Đoạn 3 (qua khu dân cư Hùng Vương II, giai đoạn 2B) | 25,753 |
|
|
|
|
| 7,000 |
|
|
| 9.4 | Cầu Hùng Vương | 88,663 |
|
| 20,000 | 25,000 | 20,000 | 11,000 |
|
|
| 10 | Khu Công nghiệp Sông Bình |
|
|
|
|
|
|
| vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước |
|
| 11 | Sân bay Phan Thiết |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Quyết định 439/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững năm 2013 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2 Quyết định 1602/QĐ-UBND giao kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển năm 2013 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3 Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014
- 4 Quyết định 4534/2013/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển của tỉnh Thanh Hóa năm 2014
- 5 Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 439/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững năm 2013 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 3 Quyết định 1602/QĐ-UBND giao kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển năm 2013 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 4 Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014
- 5 Quyết định 4534/2013/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển của tỉnh Thanh Hóa năm 2014
- 6 Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 do tỉnh Thanh Hóa ban hành