Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La (ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 29/6/2022). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung thay đổi quan trọng của văn bản này.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khóa XV.
  • Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 01 năm 2023 (tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ mười).
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 01 năm 2023.

Sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương (Điều 1)

Nghị quyết thực hiện điều chỉnh tỷ lệ phân bổ nguồn vốn sự nghiệp và vốn đầu tư đối với các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững như sau:

  • Sửa đổi định mức phân bổ vốn sự nghiệp tại khoản 1 Điều 8:
    • Phân bổ 2% tổng số vốn sự nghiệp trung ương cho cơ quan chủ trì thực hiện Tiểu dự án cấp tỉnh để triển khai các nội dung hỗ trợ thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 4.
    • Phân bổ 50% tổng số vốn sự nghiệp trung ương để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La.
    • Phân bổ 48% tổng số vốn sự nghiệp trung ương cho các huyện nhằm thực hiện đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và người dân sinh sống tại các huyện nghèo.
  • Sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ tại khoản 3 Điều 8:
    • Đối với vốn đầu tư: Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương cho cơ quan chủ trì thực hiện Tiểu dự án cấp tỉnh để thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án.
    • Đối với vốn sự nghiệp: Phân bổ 10% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho cơ quan chủ trì thực hiện Tiểu dự án cấp tỉnh; phân bổ 90% còn lại cho các huyện để thực hiện các nội dung hỗ trợ tương ứng.
  • Sửa đổi định mức phân bổ vốn tại điểm a, b khoản 1 Điều 10:
    • Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho cơ quan chủ trì thực hiện Tiểu dự án cấp tỉnh để trực tiếp triển khai các nội dung hỗ trợ.
  • Sửa đổi định mức phân bổ vốn tại Điều 11:
    • Khoản a: Phân bổ 5% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho cơ quan chủ trì thực hiện Tiểu dự án cấp tỉnh.
    • Khoản b: Phân bổ 95% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện để thực hiện các nội dung hỗ trợ.

Các nội dung thay thế và bãi bỏ quy định cũ (Điều 2)

Để đồng bộ với định mức phân bổ mới, Nghị quyết tiến hành thay thế một số thuật ngữ, công thức tính toán và bãi bỏ các quy định không còn phù hợp:

  • Thay thế tỷ lệ vốn sự nghiệp trong công thức tính toán tại Điều 8:
    • Tại điểm b khoản 1 Điều 8: Thay thế cụm từ xác định "G là tổng số (40%) vốn sự nghiệp..." bằng cụm từ mới "G là tổng số (50%) vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4".
    • Tại điểm c khoản 1 Điều 8: Thay thế cụm từ xác định "G là tổng số (40%) vốn sự nghiệp..." bằng cụm từ mới "G là tổng số (48%) vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện các nội dung hỗ trợ Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4".
  • Thay thế tỷ lệ vốn tại Điều 11:
    • Tại khoản d Điều 11: Thay thế cụm từ xác định "G là tổng số (75%) vốn ngân sách trung ương..." bằng cụm từ mới "G là tổng số (95%) vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thực hiện Dự án 7".
  • Bãi bỏ quy định:
    • Chính thức bãi bỏ điểm c và điểm d khoản 1 Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 3)

Quy trình tổ chức thực hiện và giám sát Nghị quyết được quy định cụ thể như sau:

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được thông qua ngày 10 tháng 01 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2023.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2023/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 10 tháng 01 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 31/2022/NQ-HĐND NGÀY 29/6/2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bn vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tc, tiêu chí, định mức phân b vn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đi ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ việc làm bền vững thuộc Chương trình;

Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiu dự án và nội dung thành phn thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;

Xét Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra s 284/BC-DT ngày 08 tháng 01 năm 2023 của Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản, điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 29/6/2022 của HĐND tỉnh Sơn La:

1. Sửa đổi định mức phân bổ đối với vốn sự nghiệp tại khoản 1 Điều 8 như sau:

“* Đối với vn sự nghiệp

(a) Phân bổ 2% tổng số vốn sự nghiệp trung ương phân bổ cho cơ quan chủ trì thực hiện Tiểu dự án cấp tỉnh để thực hiện các nội dung hỗ trợ thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 4.

(b) Phân bổ 50% tổng số vốn sự nghiệp trung ương phân bổ hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.

(c) Phân bổ 48% tổng số vốn sự nghiệp trung ương phân bổ hỗ trợ các huyện đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo”.

2. Sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ tại khoản 3 Điều 8 như sau:

“a) Đối với vốn đầu tư: Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương cho cơ quan chủ trì thực hiện Tiểu dự án cấp tỉnh thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án.

b) Đối với vốn sự nghiệp: Phân bổ 10% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho cơ quan chủ trì thực hiện Tiểu dự án cấp tỉnh thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án; phân bổ 90% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án”.

3. Sửa đổi định mức phân bổ vốn tại điểm a, b khoản 1 Điều 10 như sau:

“Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho cơ quan chủ trì thực hiện Tiểu dự án cấp tỉnh thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án”.

4. Sửa đổi định mức phân bổ vốn tại một số khoản của Điều 11 như sau:

- Sửa đổi khoản a như sau:

“a) Phân bổ 5% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho cơ quan chủ trì thực hiện Tiểu dự án cấp tỉnh thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án”.

- Sửa đổi khoản b như sau:

“b) Phân bổ 95% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án”.

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 29/6/2022 của HĐND tỉnh Sơn La:

1. Thay thế cụm từ “G là tổng số (40%) vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình” bằng cụm từ “G là tổng số (50%) vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình” tại điểm b khoản 1 Điều 8.

2. Thay thế cụm từ “G là tổng số (40%) vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện các nội dung hỗ trợ Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình” bằng cụm từ “G là tổng số (48%) vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện các nội dung hỗ trợ Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình” tại điểm c khoản 1 Điều 8.

3. Thay thế cụm từ “G là tổng số (75%) vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thực hiện Dự án 7 của Chương trình” bằng cụm từ “G là tổng số (95%) vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thực hiện Dự án 7 của Chương trình” tại khoản d Điều 11.

4. Bãi bỏ điểm c, d khoản 1 Điều 10

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La Khoá XV, Kỳ họp chuyên đề ln thứ mười thông qua ngày 10 tháng 01 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Lao động TBXH, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Thông tin và TT; Y tế; Xây dựng;
- Vụ Pháp chế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ
tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh kh
óa XV;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- VP: Tỉnh
y, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tnh;
- Các Trung tâm: Thông tin t
nh, Lưu trữ lịch sử tnh;
- Lưu: VT, DT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Hưng

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND

Số hiệu: 52/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/01/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Nguyễn Thái Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký