Tóm tắt Nghị quyết 53/2003/NQ-HĐND6 về thu phí vận chuyển đường bộ đầu tư để kinh doanh do tỉnh Bình Dương ban hành
Nghị quyết số 53/2003/NQ-HĐND6 là văn bản pháp lý quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành, quy định về cơ chế thu phí đối với các công trình đường bộ được đầu tư bằng các nguồn vốn ngoài ngân sách hoặc nguồn vốn hợp pháp khác nhằm mục đích kinh doanh và hoàn vốn trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi của nghị quyết:
- Phạm vi điều chỉnh và mục tiêu ban hành
- Nghị quyết quy định việc tổ chức thu phí sử dụng các công trình đường bộ được đầu tư xây dựng để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Mục tiêu nhằm thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư vào hạ tầng giao thông, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo cơ chế hoàn vốn minh bạch cho các nhà đầu tư.
- Góp phần duy tu, bảo dưỡng và nâng cao chất lượng mạng lưới giao thông đường bộ, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đối tượng áp dụng và đối tượng chịu phí
- Đối tượng chịu phí: Các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các phương tiện khác theo quy định khi lưu thông qua các tuyến đường, cầu đường bộ được đầu tư để kinh doanh.
- Đối tượng miễn, giảm phí: Các loại xe ưu tiên theo quy định của pháp luật (như xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe quân sự, xe công an đang làm nhiệm vụ) và các trường hợp đặc biệt khác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ thể thu phí: Các doanh nghiệp, nhà đầu tư được giao quản lý, khai thác và vận hành tuyến đường bộ theo hợp đồng dự án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc xác định mức thu và quản lý sử dụng nguồn thu
- Mức thu phí được xây dựng dựa trên tổng mức đầu tư của dự án, thời gian hoàn vốn dự kiến và lưu lượng phương tiện tham gia giao thông thực tế trên tuyến đường.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đường bộ, không gây gánh nặng quá lớn cho các doanh nghiệp vận tải và người dân.
- Toàn bộ nguồn thu phí phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước và được hạch toán công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về tài chính.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết này thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm giám sát hoạt động thu phí của các nhà đầu tư, đảm bảo việc thu phí đúng đối tượng, đúng mức giá được phê duyệt và xử lý nghiêm các vi phạm phát sinh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2003/NQ-HĐND6 | Bình Dương, ngày 30 tháng 7 năm 2003 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THU PHÍ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ ĐỂ KINH DOANH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHOÁ VI- KỲ HỌP THỨ CHÍN
(Từ ngày 23 tháng 7 đến ngày 25 tháng 7 năm 2003)
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND (sửa đổi) được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá IX thông qua ngày 21/6/1994.
Căn cứ Tờ trình số: 300/TT.UB ngày 17/7/2003 của UBND tỉnh về việc thu một số loại phí; báo cáo thẩm tra của Ban KT-NS. HĐND tỉnh và ý kiến đóng góp của đại biểu HĐND tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Hội đồng nhân dân tỉnh chấp nhận việc thu phí BOT đường bộ như sau:
1. Dự án đường Quốc lộ 13 của Công ty thương mại đầu tư và phát triển tỉnh Bình Dương
* Mức giá thu phí: (thu phí cho cả 02 chiều)
+ Trạm 1: Ngã ba mũi tàu – huyện Thuận An
-Xe thô sơ, xe 02 bánh: không thu
-Xe ô tô từ 07 chỗ ngồi trở xuống, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 3,5 tấn trở xuống: 8.000 đồng/lượt.
-Xe ô tô từ 8 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng trên 3,5 tấn đến dưới 10 tấn: 12.000/lượt.
-Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 10 tấn trở lên: 15.000đồng/lượt.
+ Trạm số 2: ngã ba suối giữa – thị xã Thủ Dầu Một
-Xe thô sơ, xe 02 bánh: Không thu
-Xe ô tô từ 07 chỗ ngồi trở xuống, xe chở hàng hoá có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống: 5.000 đồng/lượt.
-Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng trên 3,5 tấn đến dưới 10 tấn: 8.000đồng/lượt.
-Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 10 tấn trở lên: 10.000đồng/lượt.
* Thời gian thu phí: theo dự án được phê duyệt.
2. Dự án đường ĐT 747 và tỉnh lộ 11 của Công ty Lâm sản và xuất nhập khẩu tổng hợp Bình Dương:
* Số trạm: 03 trạm
* Mức thu phí (chung cho cả ba trạm)
- Xe thô sơ, xe 02 bánh: Không thu
- Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 05 tấn trở xuống: 10.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng trên 05 tấn: 20.000 đồng/lượt.
* Thời gian thu phí: theo dự án được phê duyệt.
3. Dự án đường ĐT 743 (Đoạn Bình Thung- Tân Vạn) của Công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương:
* Số trạm: 01 trạm
* Mức giá thu:
- Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 05 tấn trở xuống: 5.000đồng/lượt.
- Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng trên 05 tấn: 10.000 đồng/lượt.
* Thời gian thu phí: theo dự án được phê duyệt.
4. Dự án Đường ĐT 743 (đoạn Lái thiêu –Bình Thung- Miếu Ông cù – Nguyễn Du- Bình Đức – Bình Đáng) của Công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương:
* Số trạm: 04 trạm (Do có 04 ngã trên toàn tuyến)
* Mức giá thu: (chung cho cả 04 trạm)
- Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 05 tấn trở xuống: 10.000đồng/lượt.
- Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng trên trên 05 tấn: 20.000đồng/lượt
* Thời gian thu phí: theo dự án được phê duyệt.
Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức, thực hiện, quản lý sử dụng nguồn thu này theo đúng quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ.CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng đường bộ.
Chủ dự án chỉ tổ chức thu phí khi công trình được hoàn thành và nghiệm thu.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bình Dương Khoá VI thông qua tại kỳ họp thứ chín ngày 25 tháng 7 năm 2003.
|
| TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND9 bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 2 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 3 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)
- 2 Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND quy định về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3 Quyết định 220/2003/QĐ-UB về thu phí vận chuyển đường bộ đầu tư để kinh doanh do tỉnh Bình Dương ban hành
- 4 Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND9 bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 5 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 6 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND9 bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 2 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 3 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 109/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)
- 6 Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND quy định về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7 Quyết định 220/2003/QĐ-UB về thu phí vận chuyển đường bộ đầu tư để kinh doanh do tỉnh Bình Dương ban hành