Giới thiệu chung về Nghị quyết 53/2005/NQ-HĐND
Nghị quyết 53/2005/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 5 thông qua nhằm ban hành quy định về mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Quy định này được thiết lập nhằm tạo sự thống nhất trong việc thu, quản lý và sử dụng phí tuyển sinh, hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở dạy nghề thực hiện công tác tuyển sinh, từ đó góp phần đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Quy định về đối tượng thu phí và chính sách miễn, giảm
Nghị quyết phân định rõ ràng các đối tượng phải nộp phí cũng như các trường hợp đặc biệt được hưởng chính sách miễn, giảm nhằm bảo đảm an sinh xã hội:
- Đối tượng thu phí: Tất cả các thí sinh tham gia đăng ký dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng được miễn 100% phí dự thi, dự tuyển:
- Thí sinh là thương binh, bệnh binh hoặc người được hưởng chính sách như thương binh.
- Thí sinh được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các vùng sâu, vùng xa theo danh mục phân loại vùng của Chính phủ.
- Thí sinh là con của liệt sỹ; con của thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.
- Thí sinh là con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động.
- Thí sinh thuộc hộ nghèo (có sổ hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định).
- Thí sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ.
- Đối tượng được giảm 50% phí dự thi, dự tuyển: Thí sinh là con của thương binh hoặc con của người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 21% đến 60%.
Mức thu phí dự thi và dự tuyển
Mức thu phí áp dụng đối với mỗi thí sinh nộp hồ sơ được quy định cụ thể như sau:
- Phí dự tuyển: 15.000 (Mười lăm ngàn) đồng/thí sinh/hồ sơ.
- Phí dự thi: 30.000 (Ba mươi ngàn) đồng/thí sinh/hồ sơ.
Quy định về quản lý, thu nộp và phân bổ sử dụng nguồn thu
Công tác quản lý, thu nộp và phân phối tỷ lệ sử dụng nguồn thu từ phí dự thi, dự tuyển được thực hiện theo Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2003 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Cơ chế thu và chứng từ: Các cơ sở dạy nghề công lập và bán công trực tiếp thực hiện thu phí. Nguồn thu này được để lại toàn bộ (100%) cho đơn vị thu để chi phí cho công tác tuyển sinh. Việc thu phí phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế phát hành thống nhất. Đơn vị thu có trách nhiệm mở sổ sách kế toán và thực hiện quyết toán tài chính theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hình thức nộp tiền: Toàn bộ số tiền phí thu được phải được nộp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đăng ký giao dịch.
- Tỷ lệ phân bổ chi tiết đối với phí dự tuyển:
- 25% dùng để chi cho việc in ấn biểu mẫu, bao bì hồ sơ của học sinh học nghề.
- 25% chi trực tiếp cho bộ phận thực hiện công tác chuẩn bị xét tuyển sinh.
- 15% chi mua sắm văn phòng phẩm phục vụ công tác xét tuyển.
- 10% chi cho công tác xử lý hồ sơ xét tuyển sinh.
- 25% chi phục vụ cho các hoạt động chung của Hội đồng tuyển sinh.
- Tỷ lệ phân bổ chi tiết đối với phí dự thi:
- 15% dùng để chi cho việc in ấn biểu mẫu, bao bì của học sinh học nghề.
- 15% chi trực tiếp cho bộ phận thực hiện công tác chuẩn bị thi tuyển.
- 15% chi mua sắm văn phòng phẩm phục vụ thi tuyển.
- 10% chi cho công tác xử lý hồ sơ thi tuyển.
- 15% chi cho công tác làm đề thi, in sao đề thi và bảo vệ đề thi.
- 20% chi phục vụ các hoạt động của Hội đồng thi (bao gồm công tác coi thi, chấm thi và xét kết quả trúng tuyển).
- 10% chi cho công tác triệu tập thí sinh trúng tuyển.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Nghị quyết phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện các nội dung đã được thông qua trong Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2005/NQ-HĐND | Mỹ Tho, ngày 20 tháng 7 năm 2005 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN VÀO CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ CÔNG LẬP, BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg ngày 11/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26/06/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết theo Tờ trình số 669/TTr-UB ngày 13/6/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Phí dự thi, dự tuyển là khoản thu để chi cho công tác tuyển sinh của các cơ sở dạy nghề do tỉnh quản lý, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí tuyển sinh của các cơ sở đào tạo nói chung, tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề làm công tác tuyển sinh, góp phần đào tạo lực lượng lao động có tay nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
2. Đối tượng và mức thu:
2.1. Đối tượng thu:
Tất cả các thí sinh tham gia dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2.2. Đối tượng được miễn:
a) Thí sinh là thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động.
b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa theo danh mục vùng do Chính phủ quy định.
c) Thí sinh là con liệt sỹ, con thương binh và người hưởng chính sách như thương binh, có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% trở lên, con Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, con gia đình có sổ hộ nghèo do cấp có thẩm quyền cấp.
d) Thí sinh mồ côi cả cha và mẹ.
2.3. Đối tượng được giảm 50%:
Thí sinh là con thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 21% đến 60% .
2.4. Mức thu
- Phí dự tuyển là 15.000 (Mười lăm ngàn) đồng/thí sinh/hồ sơ.
- Phí dự thi là 30.000 (Ba mươi ngàn) đồng/thí sinh/hồ sơ.
3.Quản lý, thu nộp và phân phối tỷ lệ sử dụng phí dự thi, dự tuyển:
Thực hiện theo Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công với những quy định cụ thể sau đây:
3.1. Các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trực tiếp thu phí dự thi, dự tuyển và được sử dụng toàn bộ số tiền phí dự thi, dự tuyển thu được để chi phí cho công tác tuyển sinh. Biên lai thu do cơ quan thuế phát hành thống nhất. Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ sách kế toán và quyết toán theo quy định hiện hành.
3.2. Thu nộp và sử dụng
a)- Thu nộp: toàn bộ số tiền thu được nộp vào tài khoản tiền gởi của đơn vị thu, đăng ký tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản.
b) - Quản lý và sử dụng:
- Đối với phí dự tuyển:
+ 25% chi in ấn biểu mẫu bao bì hồ sơ học sinh học nghề.
+ 25% chi trực tiếp cho bộ phận làm công tác chuẩn bị xét tuyển sinh.
+ 15% chi mục văn phòng phẩm phục vụ xét tuyển sinh.
+ 10% chi xử lý hồ sơ xét tuyển sinh.
+ 25% chi phục vụ các hoạt động của Hội đồng tuyển sinh.
- Đối với phí dự tuyển:
+ 15% chi in ấn biểu mẫu bao bì học sinh học nghề.
+ 15% chi trực tiếp cho bộ phận làm công tác chuẩn bị thi tuyển.
+ 15% chi mua văn phòng phẩm phục vụ thi tuyển.
+ 10% chi xử lý hồ sơ thi tuyển.
+ 15% chi làm đề thi, in sao đề thi, bảo vệ đề thi.
+ 20% chi phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng thi (coi thi, chấm thi, xét kết quả trúng tuyển).
+ 10% chi công tác triệu tập trúng tuyển.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Giao Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 5 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định 57/2002/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 63/2003/TT-BTC quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND bãi bỏ một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021
- 3 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 2717/2005/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục- đào tạo và dạy nghề thuộc địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 170/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo và các cơ sở dạy nghề thuộc địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- 3 Quyết định 49/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp đối với cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4 Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND bãi bỏ một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 5 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021
- 6 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND bãi bỏ một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021
- 3 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 2717/2005/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục- đào tạo và dạy nghề thuộc địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định 57/2002/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 63/2003/TT-BTC quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Quyết định 170/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo và các cơ sở dạy nghề thuộc địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- 10 Quyết định 49/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp đối với cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh