Nghị quyết 53/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành ngày 12 tháng 7 năm 2012 quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, khuyến khích sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao và nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Nghị quyết 53/2012/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 4.
- Ngày thông qua: Ngày 12 tháng 7 năm 2012.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND tỉnh Phạm Văn Vọng.
- Đối tượng và điều kiện nhận hỗ trợ
Nghị quyết quy định cụ thể về các đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ cũng như các điều kiện bắt buộc đi kèm để đảm bảo tính hiệu quả và đúng quy hoạch:
- Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân và hộ nông dân trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất trồng trọt hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điều kiện về quy hoạch: Sản phẩm trồng trọt hàng hóa của đối tượng được hỗ trợ phải nằm trong quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp của tỉnh, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điều kiện về thủ tục pháp lý: Phải có dự án phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở đề án đã được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh phê duyệt. Mức hỗ trợ thực tế không được vượt quá mức trần quy định trong đề án của UBND tỉnh.
- Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách tỉnh
Chính sách hỗ trợ tài chính từ nguồn ngân sách tỉnh được phân bổ chi tiết cho từng nhóm hoạt động sản xuất và loại cây trồng cụ thể:
- Hỗ trợ chi phí sản xuất trực tiếp: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 35% chi phí sản xuất trực tiếp cho các loại cây trồng, với mức hỗ trợ tối đa được quy định như sau:
- Bí đỏ: Hỗ trợ tối đa 5,4 triệu đồng/ha/vụ.
- Bí xanh: Hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng/ha/vụ.
- Cà chua: Hỗ trợ tối đa 7 triệu đồng/ha/vụ.
- Các loại dưa: Hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng/ha/vụ.
- Ớt: Hỗ trợ tối đa 4 triệu đồng/ha/vụ.
- Khoai tây: Hỗ trợ tối đa 12,5 triệu đồng/ha/vụ.
- Su su: Hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/ha/năm.
- Hỗ trợ thí điểm ứng dụng công nghệ cao: Hỗ trợ xây dựng mô hình trồng rau, hoa trong nhà kính ứng dụng công nghệ cao với quy mô tiêu chuẩn 500m2/nhà. Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng cho mỗi mô hình và giới hạn số lượng không quá 02 mô hình trên địa bàn mỗi huyện.
- Hỗ trợ các hoạt động quản lý và phụ trợ:
- Hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý, tập huấn kỹ thuật, chỉ đạo, nghiên cứu và học tập kinh nghiệm thực tế.
- Hỗ trợ kinh phí tham gia các hội chợ nông sản trong và ngoài tỉnh nhằm xúc tiến thương mại và tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm.
- Hỗ trợ kinh phí phân tích mẫu đất, mẫu nước và thực hiện các thủ tục chứng nhận cho các vùng có đủ điều kiện áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP).
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, công tác tổ chức thực hiện được phân công rõ ràng:
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2012/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 19 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT SẢN XUẤT HÀNG HÓA TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư; Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư; Thông tư số 38/2011/TT/BNNPTNT ngày 23/05/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;
Trên cơ sở Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hàng năm, ngân sách tỉnh hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 như sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân và hộ nông dân tham gia sản xuất trồng trọt hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Đối tượng được hỗ trợ sản xuất sản phẩm trồng trọt hàng hóa nằm trong quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp của tỉnh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc.
b) Có dự án phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt. Mức hỗ trợ không vượt quá mức trần đề án UBND tỉnh phê duyệt.
3. Nội dung, mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 35% chi phí sản xuất trực tiếp cho các loại cây trồng, với mức hỗ trợ tối đa, như sau: Bí đỏ 5,4 triệu đồng, bí xanh 6 triệu đồng, cà chua 7 triệu đồng, dưa các loại 6 triệu đồng, ớt 4 triệu đồng, khoai tây 12,5 triệu đồng trên 01 ha/1 vụ và su su 15 triệu đồng/ha/năm.
b) Hỗ trợ thí điểm xây dựng mô hình trồng rau, hoa trong nhà kính ứng dụng công nghệ cao (quy mô 500m2/nhà) với mức không quá 200 triệu đồng/mô hình và không quá 02 mô hình/huyện;
c) Hỗ trợ kinh phí quản lý, tập huấn, chỉ đạo, nghiên cứu, học tập; kinh phí tham gia các hội chợ nông sản trong và ngoài tỉnh; kinh phí phân tích mẫu đất, mẫu nước, chứng nhận các vùng có đủ điều kiện áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (Viet GAP);
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này, được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
- 4 Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 38/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 331/QĐ-CT năm 2013 phê duyệt chủ trương quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 2 Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 3 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực trồng trọt, giai đoạn 2015-2020 tỉnh Hòa Bình
- 4 Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
- 5 Hướng dẫn 182/HD-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
- 6 Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
- 4 Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 38/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quyết định 331/QĐ-CT năm 2013 phê duyệt chủ trương quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 7 Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 8 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực trồng trọt, giai đoạn 2015-2020 tỉnh Hòa Bình
- 9 Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
- 10 Hướng dẫn 182/HD-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020