Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 53/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 tại kỳ họp thứ mười tám. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định danh mục các dự án thu hồi đất trong năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, làm căn cứ để triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

- Thông tin tổng quan về quy mô thu hồi đất năm 2024

Nghị quyết thông qua tổng cộng 1.377 danh mục dự án thu hồi đất năm 2024 với tổng diện tích thu hồi là 5.492,87 ha. Trong đó, cơ cấu diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi cụ thể như sau:

  • Tổng diện tích đất nông nghiệp thu hồi: 847,4 ha.
  • Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): 575,95 ha.
  • Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): 128,08 ha.
  • Đất rừng phòng hộ (RPH): 143,37 ha.
- Phân loại danh mục dự án theo nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn thực hiện các dự án thu hồi đất được chia làm hai nhóm chính:

  • Danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 1.248 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 3.643,94 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 534,8 ha (bao gồm 401,6 ha đất chuyên trồng lúa nước; 38,99 ha đất trồng lúa nước còn lại; 94,21 ha đất rừng phòng hộ).
  • Danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 129 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 1.848,93 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 312,6 ha (bao gồm 174,35 ha đất chuyên trồng lúa nước; 89,09 ha đất trồng lúa nước còn lại; 49,16 ha đất rừng phòng hộ).
- Chi tiết danh mục và diện tích thu hồi đất tại các địa phương

Diện tích thu hồi đất được phân bổ cụ thể cho 18 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam như sau:

  • Thành phố Tam Kỳ: Tổng số 164 danh mục, diện tích thu hồi 449,40 ha (đất nông nghiệp: 78,31 ha, gồm 59,11 ha LUC, 2,04 ha LUK, 17,16 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 154 danh mục (383,75 ha), vốn ngoài ngân sách là 10 danh mục (65,65 ha).
  • Thành phố Hội An: Tổng số 56 danh mục, diện tích thu hồi 109,07 ha (đất nông nghiệp: 9,37 ha, gồm 8,63 ha LUC, 0,74 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 48 danh mục (50,41 ha), vốn ngoài ngân sách là 8 danh mục (58,66 ha).
  • Thị xã Điện Bàn: Tổng số 139 danh mục, diện tích thu hồi 682,55 ha (đất nông nghiệp: 143,71 ha LUC). Trong đó, vốn ngân sách là 123 danh mục (481,91 ha), vốn ngoài ngân sách là 16 danh mục (200,64 ha).
  • Huyện Phú Ninh: Tổng số 45 danh mục, diện tích thu hồi 138,61 ha (đất nông nghiệp: 41,28 ha, gồm 20,31 ha LUC, 14,04 ha LUK, 6,93 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 41 danh mục (110,81 ha), vốn ngoài ngân sách là 4 danh mục (27,8 ha).
  • Huyện Hiệp Đức: Tổng số 45 danh mục, diện tích thu hồi 127,59 ha (đất nông nghiệp: 12,18 ha, gồm 11,33 ha LUC, 0,85 ha LUK). Trong đó, vốn ngân sách là 43 danh mục (117,42 ha), vốn ngoài ngân sách là 2 danh mục (10,17 ha).
  • Huyện Bắc Trà My: Tổng số 48 danh mục, diện tích thu hồi 52,61 ha (đất nông nghiệp: 2,04 ha, gồm 0,94 ha LUC, 0,88 ha LUK, 0,22 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 46 danh mục (48,84 ha), vốn ngoài ngân sách là 2 danh mục (3,77 ha).
  • Huyện Quế Sơn: Tổng số 72 danh mục, diện tích thu hồi 183,15 ha (đất nông nghiệp: 28,38 ha, gồm 23,91 ha LUC, 3,83 ha LUK, 0,64 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 63 danh mục (137,31 ha), vốn ngoài ngân sách là 9 danh mục (45,84 ha).
  • Huyện Tiên Phước: Tổng số 77 danh mục, diện tích thu hồi 295,29 ha (đất nông nghiệp: 34,83 ha, gồm 29,21 ha LUC, 5,62 ha LUK). Trong đó, vốn ngân sách là 74 danh mục (287,81 ha), vốn ngoài ngân sách là 3 danh mục (7,48 ha).
  • Huyện Nông Sơn: Tổng số 36 danh mục, diện tích thu hồi 114,66 ha (đất nông nghiệp: 19,77 ha, gồm 5,52 ha LUC, 10,95 ha LUK, 3,30 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 31 danh mục (68,54 ha), vốn ngoài ngân sách là 5 danh mục (46,12 ha).
  • Huyện Nam Trà My: Tổng số 56 danh mục, diện tích thu hồi 486,16 ha (đất nông nghiệp: 14,78 ha, gồm 11,25 ha LUK, 3,53 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 47 danh mục (313,14 ha), vốn ngoài ngân sách là 9 danh mục (173,02 ha).
  • Huyện Phước Sơn: Tổng số 76 danh mục, diện tích thu hồi 312,39 ha (đất nông nghiệp: 10,16 ha, gồm 2,22 ha LUC, 3 ha LUK, 4,94 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 72 danh mục (220,06 ha), vốn ngoài ngân sách là 4 danh mục (92,33 ha).
  • Huyện Đông Giang: Tổng số 77 danh mục, diện tích thu hồi 100,22 ha (đất nông nghiệp: 3,18 ha, gồm 1,60 ha LUC, 1,24 ha LUK, 0,34 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 70 danh mục (93,43 ha), vốn ngoài ngân sách là 7 danh mục (6,79 ha).
  • Huyện Tây Giang: Tổng số 29 danh mục, diện tích thu hồi 117,42 ha (đất nông nghiệp: 11,03 ha, gồm 1,76 ha LUC, 1,13 ha LUK, 8,14 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 27 danh mục (84,14 ha), vốn ngoài ngân sách là 2 danh mục (33,28 ha).
  • Huyện Nam Giang: Tổng số 42 danh mục, diện tích thu hồi 247,09 ha (đất nông nghiệp: 53,79 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 35 danh mục (137,64 ha), vốn ngoài ngân sách là 7 danh mục (109,45 ha).
  • Huyện Thăng Bình: Tổng số 135 danh mục, diện tích thu hồi 462,73 ha (đất nông nghiệp: 125,88 ha, gồm 61,14 ha LUC, 47,33 ha LUK, 17,41 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 128 danh mục (221,24 ha), vốn ngoài ngân sách là 7 danh mục (241,49 ha).
  • Huyện Duy Xuyên: Tổng số 93 danh mục, diện tích thu hồi 668,91 ha (đất nông nghiệp: 140,98 ha, gồm 123,93 ha LUC, 16,87 ha LUK, 0,18 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 84 danh mục (270,31 ha), vốn ngoài ngân sách là 9 danh mục (398,6 ha).
  • Huyện Đại Lộc: Tổng số 83 danh mục, diện tích thu hồi 227,76 ha (đất nông nghiệp: 49,6 ha, gồm 44,93 ha LUC, 4,67 ha LUK). Trong đó, vốn ngân sách là 70 danh mục (144,13 ha), vốn ngoài ngân sách là 13 danh mục (83,63 ha).
  • Huyện Núi Thành: Tổng số 104 danh mục, diện tích thu hồi 717,26 ha (đất nông nghiệp: 68,13 ha, gồm 37,7 ha LUC, 4,38 ha LUK, 26,05 ha RPH). Trong đó, vốn ngân sách là 92 danh mục (473,05 ha), vốn ngoài ngân sách là 12 danh mục (244,21 ha).
- Quy định chi tiết về tổ chức thực hiện thu hồi đất

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm triển khai thực hiện thu hồi đất đối với các danh mục dự án đã được thông qua, đồng thời lưu ý kiểm soát chặt chẽ các nội dung sau:

  • Đối với dự án có tên gọi chưa hoàn toàn phù hợp: Chỉ thực hiện thu hồi đất sau khi đã rà soát kỹ lưỡng hồ sơ, thủ tục pháp lý liên quan, bảo đảm dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.
  • Đối với các dự án nhà ở: Tiếp tục rà soát và thực hiện nghiêm túc các kết luận thanh tra, kiểm tra (nếu có). Đánh giá toàn diện năng lực tài chính của chủ đầu tư, tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, và giải quyết dứt điểm các khiếu nại, khiếu kiện liên quan trước khi đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024.
  • Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chưa rõ thông tin ghi vốn: UBND tỉnh chỉ đạo các địa phương liên quan phải cung cấp văn bản cam kết bố trí vốn thực hiện cụ thể trong năm 2024 trước khi đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024.
  • Đối với dự án liên quan đến rừng và đất trồng lúa: Phải tuân thủ nghiêm ngặt Kết luận 61-KL/TW năm 2023, Chỉ thị 13-CT/TW năm 2017 của Ban Bí thư, Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2017 và Nghị quyết 115/NQ-CP năm 2022 của Chính phủ. Trường hợp dự án chuyển mục đích sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên hoặc từ 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên, phải lập thủ tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo đúng trình tự pháp luật.
  • Đối với các dự án chưa được thông qua tại kỳ họp: UBND tỉnh phối hợp với các cơ quan chuyên môn tiếp tục rà soát. Nếu dự án đảm bảo tính khả thi, đầy đủ hồ sơ pháp lý và thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh thì báo cáo Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi trình HĐND tỉnh quyết định tại các kỳ họp sau; tuyệt đối không trình các danh mục không thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát và phối hợp của các cơ quan liên quan

Để đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật trong quá trình thu hồi đất, Nghị quyết phân công nhiệm vụ giám sát cụ thể:

  • Hội đồng nhân dân cấp huyện: Tăng cường công tác giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương. Đồng thời, có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với các danh mục dự án thu hồi đất của địa phương theo đúng quy định tại Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh trước khi trình lên cơ quan cấp trên.
  • Cơ quan giám sát trực tiếp: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DANH MỤC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 8204/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về danh mục dự án thu hồi đất năm 2024; Báo cáo thẩm tra số 200/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua 1.377 danh mục dự án thu hồi đất năm 2024 với tổng diện tích thu hồi: 5.492,87 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp: 847,4 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước: 575,95 ha, đất trồng lúa nước còn lại: 128,08 ha, đất rừng phòng hộ: 143,37 ha). Cụ thể như sau:

1. Danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước: 1.248 danh mục với tổng diện tích: 3.643,94 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp: 534,8 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước: 401,6 ha, đất trồng lúa nước còn lại: 38,99 ha, đất rừng phòng hộ: 94,21 ha).

2. Danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: 129 danh mục với tổng diện tích: 1.848,93 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp: 312,6 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước: 174,35 ha, đất trồng lúa nước còn lại: 89,09 ha, đất rừng phòng hộ: 49,16 ha).

Đơn vị tính: ha

TT

Danh mục, công trình thu hồi đất năm 2024

Số lượng danh mục

Tổng diện tích thu hồi (ha)

Sử dụng đất nông nghiệp (ha)

Tổng cộng

Trong đó

LUC

LUK

RPH

(1)

(2)

(4)

(5)

(6=7+8+9)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG CỘNG

1.377

5.492,87

847,4

575,95

128,08

143,37

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1.248

3.643,94

534,8

401,6

38,99

94,21

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

129

1848,93

312,6

174,35

89,09

49,16

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ

164

449,40

78,31

59,11

2,04

17,16

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

154

383,75

57,73

38,53

2,04

17,16

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

10

65,65

20,58

20,58

0

0

2

THÀNH PHỐ HỘI AN

56

109,07

9,37

8,63

0

0,74

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

48

50,41

6,15

6,15

0

0

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

8

58,66

3,22

2,48

0

0,74

3

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

139

682,55

143,71

143,71

0

0

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

123

481,91

109,48

109,48

0

0

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

16

200,64

34,23

34,23

0

0

4

HUYỆN PHÚ NINH

45

138,61

41,28

20,31

14,04

6,93

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

41

110,81

26,84

19,91

0

6,93

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

4

27,8

14,44

0,4

14,04

0

5

HUYỆN HIỆP ĐỨC

45

127,59

12,18

11,33

0,85

0

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

43

117,42

9,84

8,99

0,85

0

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

10,17

2,34

2,34

0

0

6

HUYỆN BẮC TRÀ MY

48

52,61

2,04

0,94

0,88

0,22

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

46

48,84

1,76

0,94

0,82

0

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

3,77

0,28

0

0,06

0,22

7

HUYỆN QUẾ SƠN

72

183,15

28,38

23,91

3,83

0,64

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

63

137,31

17,47

13,64

3,83

0

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

9

45,84

10,91

10,27

0

0,64

8

HUYỆN TIÊN PHƯỚC

77

295,29

34,83

29,21

5,62

0

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

74

287,81

34,42

28,8

5,62

0

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

7,48

0,41

0,41

0

0

9

HUYỆN NÔNG SƠN

36

114,66

19,77

5,52

10,95

3,30

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

31

68,54

13,48

1,57

8,61

3,30

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

5

46,12

6,29

3,95

2,34

0

10

HUYỆN NAM TRÀ MY

56

486,16

14,78

0

11,25

3,53

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

47

313,14

2,60

0

2,60

0

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

9

173,02

12,18

0

8,65

3,53

11

HUYỆN PHƯỚC SƠN

76

312,39

10,16

2,22

3

4,94

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

72

220,06

5,45

2,22

0,85

2,38

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

4

92,33

4,71

0

2,15

2,56

12

HUYỆN ĐÔNG GIANG

77

100,22

3,18

1,60

1,24

0,34

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

70

93,43

2,84

1,60

1,24

0

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

7

6,79

0,34

0

0

0,34

13

HUYỆN TÂY GIANG

29

117,42

11,03

1,76

1,13

8,14

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

27

84,14

5,36

1,38

0,98

3,00

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

33,28

5,67

0,38

0,15

5,14

14

HUYỆN NAM GIANG

42

247,09

53,79

0

0

53,79

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

35

137,64

17,80

0

0

17,80

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

7

109,45

35,99

0

0

35,99

15

HUYỆN THĂNG BÌNH

135

462,73

125,88

61,14

47,33

17,41

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

128

221,24

71,77

53,53

0,83

17,41

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

7

241,49

54,11

7,61

46,50

0

16

HUYỆN DUY XUYÊN

93

668,91

140,98

123,93

16,87

0,18

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

84

270,31

59,38

51,57

7,63

0,18

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

9

398,6

81,6

72,36

9,24

0

17

HUYỆN ĐẠI LỘC

83

227,76

49,6

44,93

4,67

0

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

70

144,13

37,99

35,69

2,3

0

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

13

83,63

11,61

9,24

2,37

0

18

HUYỆN NÚI THÀNH

104

717,26

68,13

37,7

4,38

26,05

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

92

473,05

54,44

27,60

0,79

26,05

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

12

244,21

13,69

10,10

3,59

0

 (Chi tiết Phụ lục I đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Triển khai thực hiện thu hồi đất đối với các danh mục dự án tại Điều 1 theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Trong đó lưu ý một số nội dung sau:

Đối với những dự án có tên gọi chưa hoàn toàn phù hợp theo quy định pháp luật: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thu hồi đất sau khi đã rà soát hồ sơ thủ tục liên quan theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo điều kiện thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.

Đối với dự án nhà ở: Tiếp tục chỉ đạo rà soát, thực hiện nghiêm các nội dung theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra (nếu có); xem xét năng lực tài chính, tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước, việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, khiếu kiện liên quan (nếu có); trên cơ sở đó, hoàn chỉnh các hồ sơ thủ tục liên quan theo đúng quy định pháp luật trước khi xem xét đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024 để làm cơ sở thực hiện thu hồi đất.

Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chưa đảm bảo thông tin ghi vốn năm kế hoạch theo quy định: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo địa phương liên quan phải có văn bản cam kết hoặc cung cấp văn bản cam kết về việc bố trí vốn thực hiện trong năm 2024 trước khi đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024 để làm cơ sở thực hiện thu hồi đất.

Các danh mục dự án thu hồi đất liên quan đến rừng, rừng tự nhiên phải tuân thủ đúng Kết luận 61-KL/TW 2023 ngày 17 tháng 8 năm 2023, Chỉ thị 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan. Các danh mục dự án liên quan đến đất trồng lúa phải được kiểm soát chặt chẽ theo chủ trương tại Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp dự án sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên thì đề nghị lập thủ tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

b) Chỉ đạo các ngành, địa phương tăng cường hơn nữa trách nhiệm trong việc đề xuất, rà soát, thẩm định danh mục dự án đề nghị thu hồi đất.

Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu quy định pháp luật, nội dung thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện rà soát đối với các danh mục dự án chưa được Hội đồng nhân dân thông qua tại kỳ họp này (Chi tiết Phụ lục II đính kèm). Sau rà soát, trường hợp dự án đảm bảo hồ sơ thủ tục liên quan theo đúng quy định pháp luật, có tính khả thi, thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh thì báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; trong đó, lưu ý phải rà soát chặt chẽ, không tiếp tục tổng hợp trình những danh mục không thuộc thẩm quyền xem xét của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Đề nghị Hội đồng nhân dân cấp huyện tăng cường giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại địa phương; cho ý kiến bằng văn bản đối với các danh mục dự án thu hồi đất của địa phương theo đúng Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi trình cơ quan cấp trên.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- BTV Tỉnh uỷ, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- TTXVN tại Quảng Nam;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Phan Việt Cường

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2023 danh mục dự án thu hồi đất năm 2024 do tỉnh Quảng Nam ban hành

Số hiệu: 53/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Phan Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2023 danh mục dự án...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký