Nghị quyết số 537/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ Hai mươi sáu ngày 13 tháng 01 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Số hiệu: 537/2021/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Ngày ban hành: 13/01/2021.
- Ngày có hiệu lực: 29/01/2021.
- Văn bản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 127/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Mức thu phí được xác định dựa trên tổng vốn đầu tư của dự án (tính theo đơn vị tỷ đồng) và phân chia theo 06 nhóm dự án cụ thể (đơn vị tính phí: Triệu đồng):
- Nhóm 1: Dự án công trình dân dụng
- Tổng vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 6,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 10 đến 20 tỷ đồng: 10,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 20 đến 50 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 21,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 23,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 25,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 28,0 triệu đồng.
- Nhóm 2: Dự án hạ tầng kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 7,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 10 đến 20 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 20 đến 50 tỷ đồng: 17,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 22,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 24,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 26,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 29,0 triệu đồng.
- Nhóm 3: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Tổng vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 8,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 10 đến 20 tỷ đồng: 11,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 20 đến 50 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 22,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 24,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 27,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 30,0 triệu đồng.
- Nhóm 4: Dự án giao thông
- Tổng vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 8,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 10 đến 20 tỷ đồng: 11,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 20 đến 50 tỷ đồng: 18,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 23,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 25,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 28,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 31,0 triệu đồng.
- Nhóm 5: Dự án công nghiệp
- Tổng vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 9,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 10 đến 20 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 20 đến 50 tỷ đồng: 19,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 24,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 26,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 29,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 32,0 triệu đồng.
- Nhóm 6: Dự án xử lý chất thải, cải thiện môi trường và các dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5)
- Tổng vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 5,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 10 đến 20 tỷ đồng: 7,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 20 đến 50 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 15,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 16,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 20,0 triệu đồng.
- Trường hợp thẩm định lại: Đối với các báo cáo đánh giá tác động môi trường phải tiến hành thẩm định lại, mức thu phí được áp dụng bằng 50% mức thu phí quy định thông thường nêu trên.
- Trường hợp dự án đa mục tiêu: Đối với các dự án tích hợp thuộc từ 02 nhóm dự án trở lên, cơ quan chức năng sẽ áp dụng mức phí của nhóm có mức thu phí cao nhất.
- Cơ quan thu phí trực tiếp: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.
- Tỷ lệ phân chia và sử dụng nguồn thu:
- Nộp 10% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Để lại 90% tổng số tiền phí thu được cho cơ quan thu phí để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.
- Chế độ kê khai, nộp tiền:
- Cơ quan thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng và quyết toán theo năm đúng quy định pháp luật.
- Định kỳ hàng tuần, cơ quan thu phí có trách nhiệm gửi toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 537/2021/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUY ĐỊNH PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 246/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 03/BC- HĐND ngày 05 tháng 01 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Biểu mức thu phí
Đơn vị tính: Triệu đồng
| NỘI DUNG | Mức thu | ||||||
| Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | ≤10 | >10 và ≤20 | >20 và ≤50 | >50 và ≤100 | >100 và ≤200 | >200 và ≤500 | >500 |
| Nhóm 1. Dự án công trình dân dụng | 6,0 | 10,0 | 17,0 | 21,0 | 23,0 | 25,5 | 28,0 |
| Nhóm 2. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 10,5 | 17,5 | 22,0 | 24,0 | 26,5 | 29,0 |
| Nhóm 3. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 8,0 | 11,0 | 18,0 | 22,5 | 24,5 | 27,5 | 30,0 |
| Nhóm 4. Dự án giao thông | 8,5 | 11,5 | 18,5 | 23,0 | 25,5 | 28,0 | 31,0 |
| Nhóm 5. Dự án công nghiệp | 9,0 | 12,0 | 19,0 | 24,0 | 26,5 | 29,0 | 32,0 |
| Nhóm 6. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5) | 5,0 | 7,0 | 12,0 | 15,0 | 16,5 | 18,0 | 20,0 |
2. Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức phí của nhóm có mức thu phí cao nhất.
Điều 3. Cơ quan thu phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.
2. Cơ quan thu phí nộp 10% số phí thu được vào ngân sách nhà nước, để lại 90% tổng số tiền phí thu được để sử dụng chi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.
3. Cơ quan thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định. Định kỳ hàng tuần, cơ quan thu phí phải gửi số tiền phí thu được vào tài khoản chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang.
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết 127/2018/NQ-HĐND tỉnh ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khoá IX, Kỳ họp thứ Hai mươi sáu thông qua ngày 13 tháng 01 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 127/2018/NQ-HĐND về quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 39/2020/QĐ-UBND quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Chỉ thị 26/CT-UBND năm 2020 về rà soát, chấn chỉnh việc chấp hành quy định của pháp luật về giá và hoạt động thẩm định giá do thành phố Hải Phòng ban hành
- 6 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8 Quyết định 51/2021/QĐ-UBND về phân cấp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Nghị quyết 127/2018/NQ-HĐND về quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND về quy định miễn, giảm phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9 Quyết định 39/2020/QĐ-UBND quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11 Chỉ thị 26/CT-UBND năm 2020 về rà soát, chấn chỉnh việc chấp hành quy định của pháp luật về giá và hoạt động thẩm định giá do thành phố Hải Phòng ban hành
- 12 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14 Quyết định 51/2021/QĐ-UBND về phân cấp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 15 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận