Nghị quyết số 54/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, kỳ họp chuyên đề lần thứ mười một thông qua ngày 18 tháng 04 năm 2023. Nghị quyết này quy định chi tiết về nội dung, mức chi xét và tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2023.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về các nội dung chi và mức chi phục vụ công tác xét, tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La. Đối với các nội dung và mức chi khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan đơn vị sẽ thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tác giả là người Việt Nam hoặc người nước ngoài sở hữu công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ (gọi chung là công trình khoa học và công nghệ) được xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La. Đồng thời, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức, xét duyệt và trao giải thưởng.
- Quy định chi tiết về mức chi thù lao hội đồng xét tặng giải thưởng
- Thù lao Hội đồng cấp tỉnh (tính trên 01 công trình):
- Chủ tịch Hội đồng: Nhận mức thù lao 1.200.000 đồng/01 công trình.
- Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng: Nhận mức thù lao 800.000 đồng/01 công trình.
- Thư ký Hội đồng: Nhận mức thù lao 240.000 đồng/01 công trình.
- Thù lao Hội đồng cấp cơ sở: Được áp dụng bằng 50% so với mức chi tương ứng của Hội đồng cấp tỉnh.
- Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập: Trong các trường hợp cần thiết (khi phát sinh ý kiến không thống nhất giữa các thành viên Hội đồng trong việc lựa chọn công trình, hoặc theo yêu cầu từ cơ quan thường trực Hội đồng Giải thưởng), cơ quan thường trực được phép thuê chuyên gia phản biện, tư vấn độc lập. Mức chi thuê chuyên gia được tính bằng 5 lần mức thù lao của Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh (tương đương 6.000.000 đồng/01 công trình).
- Cơ cấu và giá trị các giải thưởng
Mức chi thưởng dành cho các tác giả, nhóm tác giả có công trình khoa học và công nghệ đạt giải được phân định cụ thể theo từng hạng mục giải thưởng như sau:
- Giải A: Trị giá 40.000.000 đồng.
- Giải B: Trị giá 30.000.000 đồng.
- Giải C: Trị giá 15.000.000 đồng.
- Giải Khuyến khích: Trị giá 7.000.000 đồng.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ kinh phí phục vụ công tác xét và trao giải thưởng được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, cụ thể trích từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh Sơn La.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2023/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 18 tháng 04 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI XÉT, TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 34/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ; Nghị định số 60/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
Xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 07 tháng 04 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 473/BC-KTNS ngày 16 tháng 04 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung, mức chi xét, tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này Quy định nội dung, mức chi xét, tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.
Nội dung, mức chi khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.2. Đối tượng áp dụng: Các tác giả là người Việt Nam, người nước ngoài có công trình, cụm công trình khoa học công nghệ (gọi tắt là công trình khoa học và công nghệ) được tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tham gia tổ chức, xét, tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.
2. Nội dung, mức chi
2.1. Trả thù lao cho các thành viên Hội đồng, thư ký xét tặng giải thưởng cấp tỉnh:
- Chủ tịch Hội đồng: 1.200.000 đồng/01 công trình;
- Phó chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng: 800.000 đồng/01 công trình;
- Thư ký Hội đồng: 240.000 đồng/01 công trình.
2.2. Mức chi thù lao cho các thành viên Hội đồng cấp cơ sở bằng 50% mức chi Hội đồng cấp tỉnh.
2.3. Mức chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (chuyên gia phản biện độc lập): Trong trường hợp cần thiết (khi các thành viên Hội đồng có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn công trình khoa học và công nghệ; hoặc cơ quan thường trực Hội đồng Giải thưởng thấy cần thiết), cơ quan thường trực Giải thưởng khoa học và công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập: Mức chi được tính bằng 5 lần mức chi thù lao của Chủ tịch Hội đồng.
2.4. Mức chi Giải thưởng
- Giải A: 40.000.000 đồng.
- Giải B: 30.000.000 đồng.
- Giải C: 15.000.000 đồng.
- Giải khuyến khích: 7.000.000đ.
3. Kinh phí thực hiện: Từ ngân sách nhà nước: Nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XV, kỳ họp chuyên đề lần thứ mười một thông qua ngày 18 tháng 04 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Nghị định 78/2014/NĐ-CP về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 60/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2014/NĐ-CP về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ
- 10 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Quyết định 57/2021/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 32/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xét tặng Giải thưởng Sáng tạo khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 13/2020/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 2332/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế xét tặng "Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Thủ đô" do thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 62/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Côn Sơn Hải Dương kèm theo Quyết định 23/2020/QĐ-UBND
- 6 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về mức chi giải thưởng cuộc thi “Học trò xứ Quảng” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Nghị định 78/2014/NĐ-CP về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 60/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2014/NĐ-CP về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ
- 10 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11 Quyết định 57/2021/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh An Giang
- 12 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
- 13 Quyết định 32/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xét tặng Giải thưởng Sáng tạo khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 13/2020/QĐ-UBND
- 14 Quyết định 2332/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế xét tặng "Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Thủ đô" do thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Quyết định 62/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Côn Sơn Hải Dương kèm theo Quyết định 23/2020/QĐ-UBND
- 16 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về mức chi giải thưởng cuộc thi “Học trò xứ Quảng” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam