Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá dịch vụ thủy lợi, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và quản lý tài nguyên nước hiệu quả.
Thông tin chung về Nghị quyết 54/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ ba.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2021.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (08/12/2021) và áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá tiêu chuẩn đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình (tính trên đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ) và là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.329.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 930.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.130.000 đồng/ha/vụ.
Bên cạnh mức giá tiêu chuẩn, Nghị quyết cũng quy định các hệ số điều chỉnh cho các trường hợp đặc thù như sau:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Áp dụng mức giá bằng 60% mức giá tiêu chuẩn nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Áp dụng mức giá bằng 40% mức giá tiêu chuẩn.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá tiêu chuẩn.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Áp dụng mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho phần tưới được tính bằng 70%, mức giá cho phần tiêu được tính bằng 30% mức giá tiêu chuẩn tương ứng.
Mức giá đối với đất trồng mạ, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Đối với diện tích đất dùng để trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Mức giá được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa tương ứng.
Mức giá cấp nước phục vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây lâu năm
Mức giá này được phân chia chi tiết theo đối tượng sử dụng và biện pháp công trình cấp nước (bơm hoặc hồ đập, kênh cống):
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Biện pháp bơm: 1.320 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
- Biện pháp bơm: 840 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2/năm.
- Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá quy định tương ứng nêu trên.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Biện pháp bơm: 1.020 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
- Trường hợp không tính được lượng nước theo mét khối (m3): Tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị
- Đối với dịch vụ tiêu, thoát nước tại khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị): Mức giá được xác định bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của phần tưới đối với đất trồng lúa trên mỗi vụ.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương: UBND tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với từng biện pháp tưới tiêu cụ thể trên địa bàn, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đúng theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/NQ-HĐND | Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Thuỷ lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Thực hiện Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi năm 2021;
Xét Tờ trình số 5888/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 72/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| Stt | Biện pháp công trình | Mức giá |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.329 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 930 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.130 |
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
| Stt | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với từng biện pháp tưới tiêu; tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực kể từ ngày thông qua và áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 2 Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 3 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Thủy lợi 2017
- 3 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 7 Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 8 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre