Nghị quyết số 54/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2023 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đánh giá, tổng kết và công khai số liệu thu, chi, kết dư ngân sách của tỉnh Lai Châu trong năm tài khóa 2022.
- Quyết toán thu ngân sách địa phương năm 2022
Tổng quyết toán thu ngân sách địa phương năm 2022 của tỉnh Lai Châu đạt 12.088.738.105.371 đồng (đã triệt tiêu thu trợ cấp của ngân sách cấp dưới và không bao gồm phần ngân sách trung ương hưởng là 401.412.962.399 đồng). Cơ cấu nguồn thu chi tiết bao gồm:
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt tổng cộng 2.223.627.752.285 đồng. Trong đó, ngân sách trung ương hưởng 198.948.044.889 đồng; ngân sách địa phương được hưởng 2.024.679.707.396 đồng (phân cấp cụ thể: ngân sách cấp tỉnh hưởng 1.578.205.182.404 đồng; ngân sách cấp huyện, thành phố hưởng 437.716.771.765 đồng; ngân sách cấp xã, phường, thị trấn hưởng 8.757.753.227 đồng).
- Thu kết dư ngân sách năm trước chuyển sang: Đạt 63.099.590.587 đồng. Trong đó, ngân sách cấp tỉnh là 40.365.312.264 đồng; ngân sách cấp huyện, thành phố là 21.896.879.165 đồng; ngân sách cấp xã, phường, thị trấn là 837.399.158 đồng.
- Thu chuyển nguồn: Đạt 2.040.540.998.013 đồng. Trong đó, ngân sách cấp tỉnh chiếm 1.497.360.140.955 đồng; ngân sách cấp huyện, thành phố chiếm 502.639.123.590 đồng; ngân sách cấp xã, phường, thị trấn chiếm 40.541.733.468 đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Đạt tổng số 7.849.658.429.996 đồng, bao gồm khoản thu bổ sung cân đối là 4.584.370.000.000 đồng và thu bổ sung có mục tiêu là 3.265.288.429.996 đồng.
- Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: Đạt 307.941.296.889 đồng (ngân sách trung ương hưởng 202.464.917.510 đồng; ngân sách địa phương hưởng 105.476.379.379 đồng).
- Thu vay của ngân sách nhà nước: Đạt 5.283.000.000 đồng.
- Quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2022
Tổng quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2022 của tỉnh Lai Châu là 12.063.532.194.818 đồng. Các khoản chi được phân bổ và thực hiện cụ thể như sau:
- Chi cân đối ngân sách địa phương: Đạt 6.476.387.290.143 đồng. Trong đó, chi đầu tư phát triển là 816.612.717.280 đồng; chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 5.658.269.221.168 đồng; chi trả nợ lãi vay theo quy định là 333.684.695 đồng; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính là 1.000.000.000 đồng; chi từ nguồn đóng góp và ủng hộ là 171.667.000 đồng.
- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu: Đạt tổng cộng 1.882.583.420.208 đồng, bao gồm chi cho các Chương trình mục tiêu quốc gia là 523.167.175.072 đồng và chi cho các chương trình mục tiêu khác là 1.359.416.245.136 đồng.
- Chi chuyển nguồn sang năm sau: Đạt tổng số 3.393.692.639.578 đồng. Trong đó, ngân sách cấp tỉnh chuyển nguồn 2.201.748.567.216 đồng; ngân sách cấp huyện, thành phố chuyển nguồn 1.056.756.905.238 đồng; ngân sách cấp xã, phường, thị trấn chuyển nguồn 135.187.167.124 đồng.
- Chi nộp ngân sách cấp trên: Đạt 307.941.296.889 đồng.
- Chi trả nợ gốc: Đạt 2.927.548.000 đồng.
- Kết dư ngân sách địa phương năm 2022
Sau khi cân đối giữa tổng thu và tổng chi, kết dư ngân sách địa phương năm 2022 của tỉnh Lai Châu đạt tổng cộng 25.205.910.553 đồng. Khoản kết dư này được phân chia cụ thể cho các cấp ngân sách như sau:
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: Đạt 2.631.034.202 đồng.
- Kết dư ngân sách cấp huyện, thành phố: Đạt 17.578.136.968 đồng.
- Kết dư ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: Đạt 4.996.739.383 đồng.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện quyết toán ngân sách:
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 54/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ mười chín thông qua vào ngày 07 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 26 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 31/20177NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Xét Tờ trình số 4232/TTr-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2022; Báo cáo số 471/BC-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 610/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2022 như sau:
I. Tổng quyết toán thu ngân sách địa phương: 12.088.738.105.371 đồng (Đã triệt tiêu thu trợ cấp của ngân sách cấp dưới và không bao gồm ngân sách trung ương hưởng 401.412.962.399 đồng), trong đó:
1. Thu NSNN trên địa bàn: 2.223.627.752.285 đồng;
- Ngân sách trung ương hưởng: 198.948.044.889 đồng;
- Ngân sách địa phương hưởng: 2.024.679.707.396 đồng;
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 1.578.205.182.404 đồng;
+ Ngân sách huyện, thành phố hưởng: 437.716.771.765 đồng;
+ Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng: 8.757.753.227 đồng.
2. Thu kết dư ngân sách: 63.099.590.587 đồng:
- Ngân sách tỉnh: 40.365.312.264 đồng;
- Ngân sách huyện, thành phố: 21.896.879.165 đồng;
- Ngân sách xã, phường, thị trấn: 837.399.158 đồng;
3. Thu chuyển nguồn: 2.040.540.998.013 đồng:
- Ngân sách tỉnh: 1.497.360.140.955 đồng;
- Ngân sách huyện, thành phố: 502.639.123.590 đồng;
- Ngân sách xã, phường, thị trấn: 40.541.733.468 đồng;
4. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 7.849.658.429.996 đồng:
- Bổ sung cân đối: 4.584.370.000.000 đồng;
- Bổ sung có mục tiêu: 3.265.288.429.996 đồng;
5. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 307.941.296.889 đồng:
- Ngân sách trung ương hưởng: 202.464.917.510 đồng;
- Ngân sách địa phương hưởng: 105.476.379.379 đồng.
6. Thu vay của ngân sách nhà nước: 5.283.000.000 đồng:
II. Quyết toán chi ngân sách địa phương: 12.063.532.194.818 đồng:
1. Chi cân đối ngân sách: 6.476.387.290.143 đồng:
- Chi đầu tư phát triển: 816.612.717.280 đồng;
- Chi thường xuyên: 5.658.269.221.168 đồng;
- Chi trả nợ lãi vay theo quy định: 333.684.695 đồng;
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng;
- Chi nguồn đóng góp, ủng hộ: 171.667.000 đồng;
2. Chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu: 1.882.583.420.208 đồng:
- Chương trình Mục tiêu quốc gia: 523.167.175.072 đồng;
- Chương trình mục tiêu: 1.359.416.245.136 đồng;
3. Chi chuyển nguồn: 3.393.692.639.578 đồng:
- Ngân sách tỉnh: 2.201.748.567.216 đồng;
- Ngân sách huyện, thành phố: 1.056.756.905.238 đồng;
- Ngân sách xã, phường, thị trấn: 135.187.167.124 đồng.
4. Chi nộp ngân sách cấp trên: 307.941.296.889 đồng;
5. Chi trả nợ gốc: 2.927.548.000 đồng;
(Có biểu chi tiết từ số 01 đến số 09 kèm theo)
III. Kết dư ngân sách địa phương 2022: 25.205.910.553 đồng:
1. Kết dư ngân sách tỉnh: 2.631.034.202 đồng;
2. Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 17.578.136.968 đồng;
3. Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 4.996.739.383 đồng.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu, chi ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2022
- 2 Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3 Nghị quyết 76/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Bình Định ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu, chi ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2022
- 6 Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 7 Nghị quyết 76/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Bình Định ban hành
