Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 24 tháng 11 năm 2010, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 đã ban hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đây là một chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ trực tiếp cho nông dân, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, đồng thời góp phần thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.

Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, giao khoán hoặc đang sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp để thực hiện các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nghiên cứu thử nghiệm hoặc làm muối trên phạm vi cả nước.

- Các đối tượng được miễn 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp
  • Miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ cho mục đích nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm.
  • Miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm và diện tích đất làm muối.
  • Miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
  • Miễn thuế trong hạn mức giao đất nông nghiệp đối với các đối tượng sau: Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả diện tích đất nhận thừa kế, tặng cho, nhận chuyển quyền sử dụng đất); hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của nông, lâm trường quốc doanh; hộ gia đình, cá nhân tự nguyện góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.
- Các đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
  • Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nhưng không quá hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân thuộc diện được miễn thuế nêu trên. Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất phải nộp 100% thuế.
  • Giảm 50% số thuế ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.
  • Giảm 50% số thuế ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho các đơn vị vũ trang nhân dân quản lý và sử dụng.
  • Đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho các tổ chức (tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, đơn vị sự nghiệp...) quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng để sản xuất nông nghiệp mà giao khoán cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng thì sẽ bị thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai. Trong thời gian Nhà nước chưa thực hiện thu hồi đất, tổ chức đó phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Quy định về hạn mức giao đất và nhận chuyển quyền sử dụng đất
  • Hạn mức giao đất nông nghiệp làm căn cứ xác định diện tích được miễn, giảm thuế được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai.
  • Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng theo quy định tại Điều 71 của Luật đất đai.
- Thời hạn áp dụng chính sách miễn, giảm thuế
  • Thời hạn thực hiện việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Nghị quyết này được áp dụng kéo dài trong vòng 10 năm, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
- Điều khoản thi hành và nguyên tắc áp dụng ưu đãi
  • Nghị quyết 55/2010/QH12 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
  • Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, những đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Nguyên tắc áp dụng ưu đãi tối đa: Trong trường hợp người nộp thuế đồng thời thuộc đối tượng được hưởng cả miễn, giảm thuế theo quy định của Nghị quyết này và quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp thì sẽ được hưởng mức miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất.
  • Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung của Nghị quyết này để bảo đảm việc triển khai được đồng bộ, minh bạch và đúng đối tượng.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Nghị quyết số: 55/2010/QH12

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993;
Theo đề nghị của Chính phủ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo.

3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

d) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.

Điều 2. Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

1. Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp nhưng không quá hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này.

Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2. Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác được quy định như sau:

a) Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

3. Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho đơn vị vũ trang nhân dân quản lý sử dụng.

Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hạn mức giao đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 71 của Luật Đất đai.

Điều 4. Thời hạn miễn, giảm thuế

Thời hạn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp không quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Trường hợp người nộp thuế được hưởng cả miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Nghị quyết này và quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp thì được hưởng mức miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất.

3. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Phú Trọng

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành

Số hiệu: 55/2010/QH12
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 24/11/2010
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Ngày công báo: 14/12/2010
Số công báo: Từ số 719 đến số 720
Ngày hiệu lực: 01/01/2011
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký