Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành ngày 02 tháng 10 năm 2023 quy định chi tiết về mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, văn bản này cũng đưa ra các chính sách miễn, không thu học phí và cơ chế hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các cơ sở giáo dục bị giảm thu do thực hiện chính sách miễn giảm học phí.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định cụ thể về hai nhóm nội dung chính bao gồm mức thu học phí năm học 2023 - 2024 và chính sách không thu học phí, hỗ trợ kinh phí thường xuyên cho các cơ sở giáo dục công lập. Đối tượng áp dụng của Nghị quyết bao gồm:

  • Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên theo học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc tỉnh Quảng Bình.
  • Các cơ quan, tổ chức và đơn vị có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, thu và sử dụng học phí.

Mức thu học phí năm học 2023 - 2024

Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập được phân chia cụ thể theo từng vùng và cấp học như sau (đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng):

  • Vùng thành thị: Mức thu học phí đồng loạt là 300.000 đồng/tháng áp dụng cho cả ba cấp học bao gồm Mầm non, Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT).
  • Vùng nông thôn: Mức thu học phí đối với cấp Mầm non là 100.000 đồng/tháng; cấp THCS là 100.000 đồng/tháng; cấp THPT là 200.000 đồng/tháng.
  • Vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển: Mức thu học phí đối với cấp Mầm non là 50.000 đồng/tháng; cấp THCS là 50.000 đồng/tháng; cấp THPT là 100.000 đồng/tháng.
  • Trường hợp học trực tuyến (online): Mức thu học phí được xác định bằng 80% mức học phí của từng cấp học tương ứng đã được quy định nêu trên.

Quy định về phân chia vùng để xác định mức học phí

Địa bàn tỉnh Quảng Bình được phân chia thành các vùng cụ thể để áp dụng mức học phí tương ứng:

  • Vùng thành thị: Gồm toàn bộ các phường thuộc Thành phố Đồng Hới và các phường thuộc Thị xã Ba Đồn.
  • Vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, xã đặc biệt khó khăn bãi ngang, ven biển: Gồm các xã thuộc khu vực I, II, III; các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Vùng nông thôn: Gồm tất cả các xã và thị trấn còn lại không thuộc hai nhóm trên.
  • Nguyên tắc xác định vùng thu học phí: Các cơ sở giáo dục căn cứ vào nơi thường trú của trẻ em, học sinh hoặc học viên để xác định vùng và mức thu học phí phù hợp. Đối với người học có nơi thường trú ngoài tỉnh Quảng Bình, mức thu học phí sẽ được xác định dựa trên địa bàn nơi cơ sở giáo dục đóng trụ sở.

Chính sách không thu học phí và hỗ trợ kinh phí cho các trường

Nhằm chia sẻ khó khăn với người dân, Nghị quyết quy định chính sách không thu học phí và hỗ trợ ngân sách như sau:

  • Chính sách không thu học phí học kỳ I năm học 2023 - 2024: Áp dụng không thu học phí trong thời gian 04 tháng đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên giáo dục thường xuyên trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Chính sách không thu học phí cả năm học 2023 - 2024: Áp dụng không thu học phí trong thời gian 09 tháng đối với trẻ em, học sinh, học viên thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, miền núi và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
  • Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các cơ sở giáo dục: Ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ 30% số học phí không thu (sau khi đã khấu trừ nguồn dự phòng cải cách tiền lương) để các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên có kinh phí chi cho các hoạt động thường xuyên.
  • Nguồn kinh phí hỗ trợ: Được trích từ nguồn sự nghiệp giáo dục thuộc ngân sách tỉnh Quảng Bình phân bổ cho năm 2023 và năm 2024.

Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua vào ngày 02 tháng 10 năm 2023. Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 10 năm 2023 và áp dụng kéo dài cho đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2024.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2023/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 02 tháng 10 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ HỌC PHÍ NĂM HỌC 2023 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 1924/TTr-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định về học phí năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về học phí năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; quy định không thu học phí đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và hỗ trợ kinh phí thường xuyên cho các cơ sở giáo dục do giảm thu từ nguồn học phí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 3. Mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; quy định không thu học phí đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông

1. Mức thu học phí năm học 2023-2024

Đơn vị: nghìn đồng/trẻ, học sinh/tháng

Vùng

Mầm non

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Thành thị

300

300

300

Nông thôn

100

100

200

Đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển

50

50

100

Trong trường hợp học trực tuyến thì mức thu học phí bằng 80% mức học phí theo từng cấp học được quy định tại Nghị quyết này.

2. Quy định về vùng

a) Vùng thành thị: bao gồm các phường thuộc Thành phố Đồng Hới, các phường thuộc Thị xã Ba Đồn.

b) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển: bao gồm các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

c) Vùng nông thôn: các xã, thị trấn còn lại.

Các cơ sở giáo dục căn cứ nơi thường trú theo quy định hiện hành của bản thân trẻ, học sinh, học viên để xác định vùng và mức thu học phí đối với đối tượng phải nộp học phí theo quy định. Trường hợp trẻ, học sinh, học viên có nơi thường trú không thuộc tỉnh Quảng Bình thì căn cứ vào địa bàn cơ sở giáo dục để xác định mức thu học phí.

3. Quy định nội dung không thu học phí và hỗ trợ kinh phí thường xuyên cho các cơ sở giáo dục do giảm thu từ nguồn học phí.

a) Không thu học phí học kỳ I năm học 2023 - 2024 (04 tháng) đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Riêng đối với trẻ em, học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền không thu học phí cả năm học 2023 - 2024 (09 tháng).

b) Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 30% số học phí không thu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này (sau khi đã trừ nguồn dự phòng cải cách tiền lương) để chi hoạt động.

c) Nguồn kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh được lấy từ nguồn sự nghiệp giáo dục thuộc ngân sách tỉnh năm 2023, năm 2024.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 10 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KT văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Trần Hải Châu

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND quy định về thu học phí năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 56/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 02/10/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Trần Hải Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/10/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND quy định về thu họ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký