Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND

Nghị quyết số 56/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2023 và chính thức có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2023. Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các hoạt động đầu tư kinh doanh thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, đồng thời thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 105/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các hoạt động đầu tư kinh doanh thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020 và Điều 19 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ. Chính sách này không áp dụng đối với các dự án quy định tại khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020.
  • Dự án đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp của nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư).
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo Quy định này.

Nguyên tắc áp dụng hỗ trợ đầu tư (Điều 2)

Việc thực hiện hỗ trợ đầu tư phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Trường hợp có nhiều dự án đề xuất hưởng chính sách hỗ trợ, danh mục dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên dựa trên thang điểm tiêu chí từ cao xuống thấp.
  • Trong cùng một thời điểm, nếu dự án đầu tư được hưởng nhiều mức hỗ trợ khác nhau cho cùng một nội dung, nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất.
  • Ưu tiên xem xét bố trí vốn hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư thuộc đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ của tỉnh.
  • Nhà đầu tư chủ động tự bỏ vốn hoặc huy động vốn để thực hiện dự án. Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ sau đầu tư (sau khi các hạng mục đã hoàn thành và được nghiệm thu).

Điều kiện được hưởng hỗ trợ đầu tư (Điều 3)

Để được xem xét hưởng các chính sách hỗ trợ, nhà đầu tư và dự án phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Nhà đầu tư phải đăng ký nộp thuế tại tỉnh Quảng Trị đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
  • Dự án đầu tư phải phù hợp với các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan.
  • Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương.
  • Nhà đầu tư, doanh nghiệp không ở trong tình trạng phá sản, tạm ngừng hoạt động, đang trong quá trình giải thể hoặc đang trong giai đoạn bị điều tra, truy tố.
  • Nộp hồ sơ đề xuất hỗ trợ đúng quy định và đáp ứng các điều kiện cụ thể của từng chính sách hỗ trợ được quy định tại Chương II của Nghị quyết.

Tiêu chí sắp xếp ưu tiên danh mục dự án được hỗ trợ đầu tư (Điều 4)

Khi có nhiều dự án cùng đề xuất hỗ trợ, cơ quan thẩm quyền sẽ tiến hành chấm điểm theo các tiêu chí sau để xếp thứ tự ưu tiên:

  • Dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1.5 điểm.
  • Dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: 1.0 điểm.
  • Dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: 1.0 điểm.
  • Dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư: 0.5 điểm.
  • Chấp hành tốt chế độ báo cáo đối với dự án đầu tư được cấp phép: 0.5 điểm.
  • Tạo việc làm cho từ 3 lao động trở lên (đối với dự án nông nghiệp, nông thôn) hoặc từ 5 lao động trở lên (đối với dự án ngoài lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn): 1.0 điểm.
  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư theo quy định (nếu có): 1.0 điểm.

Chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật (Điều 5)

Tỉnh Quảng Trị hỗ trợ xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào dự án với điều kiện các hạng mục này chưa được Nhà nước đầu tư trước đó. Mức hỗ trợ cụ thể:

  • Về giao thông: Hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông trong và ngoài hàng rào dự án với mức tối đa không quá 03 tỷ đồng.
  • Về cấp điện, cấp thoát nước: Hỗ trợ xây dựng trạm biến áp, đường điện, hệ thống cấp thoát nước với tổng mức hỗ trợ cho tất cả các hạng mục này không quá 02 tỷ đồng.
  • Thời điểm giải ngân: Hỗ trợ sau khi các hạng mục chính của dự án hoàn thành, được nghiệm thu và đi vào hoạt động. Riêng đối với dự án đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp, khi hạng mục hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào hoàn thành và nghiệm thu thì được giải ngân 100% vốn hỗ trợ.

Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực (Điều 6)

Chính sách này nhằm nâng cao chất lượng lao động địa phương phục vụ cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh:

  • Điều kiện áp dụng: Lao động được hỗ trợ phải có hộ khẩu thường trú tại Quảng Trị, chưa qua đào tạo hoặc cần đào tạo lại; có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại đơn vị từ đủ 3 tháng trở lên; đơn vị sử dụng lao động đã đóng đủ bảo hiểm xã hội tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Đồng thời, dự án phải sử dụng từ 20 lao động thường xuyên trở lên, hoặc từ 15 lao động nữ trở lên, hoặc sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.
  • Mức hỗ trợ: Mỗi dự án chỉ được hỗ trợ 01 lần tối đa không quá 100 triệu đồng. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo 01 lần. Mức chi tiết: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/lao động đối với đào tạo nghề trung cấp hoặc công nghệ kỹ thuật cao; hỗ trợ 7.000.000 đồng/lao động đối với đào tạo trình độ cao đẳng.
  • Nguồn kinh phí và thời điểm hỗ trợ: Kinh phí được trích từ nguồn đào tạo hàng năm của tỉnh, thực hiện thông qua các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn. Thời gian áp dụng hỗ trợ trong 03 năm đầu kể từ ngày dự án đi vào hoạt động.

Chính sách hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời (Điều 7)

Nhằm khuyến khích việc sắp xếp lại không gian sản xuất, bảo vệ môi trường và quy hoạch đô thị:

  • Điều kiện áp dụng: Cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện di dời vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhà đầu tư phải cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến việc di dời, xây dựng tại vị trí mới và xác nhận ngừng hoạt động tại vị trí cũ.
  • Mức hỗ trợ di dời: Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng với mức tối đa không quá 200.000.000 đồng/cơ sở.
  • Mức hỗ trợ chấm dứt hoạt động: Đối với các cơ sở thuộc diện di dời nhưng tự nguyện chấm dứt hoạt động, tỉnh hỗ trợ một lần để giải quyết khó khăn với mức 200.000 đồng/m2 nhà xưởng tại thời điểm chấm dứt, tối đa không quá 100.000.000 đồng/cơ sở.

Hỗ trợ giới thiệu sản phẩm, cung cấp thông tin và tư vấn pháp lý (Điều 8)

Tỉnh Quảng Trị tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp tiếp cận thông tin và quảng bá thương hiệu:

  • Giới thiệu sản phẩm: Miễn phí quảng cáo, giới thiệu hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị và trang thông tin của các sở, ban, ngành, địa phương. Hỗ trợ đưa thông tin vào các ấn phẩm xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của tỉnh.
  • Cung cấp thông tin và tư vấn thủ tục: Cung cấp miễn phí thông tin về môi trường đầu tư, quy hoạch ngành, quy hoạch sử dụng đất và tiếp cận quỹ đất. Tư vấn miễn phí các thủ tục thành lập doanh nghiệp, thủ tục hành chính về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường và hỗ trợ giải quyết các khó khăn, vướng mắc pháp lý trong quá trình hoạt động.

Nguồn kinh phí và cơ chế thực hiện hỗ trợ đầu tư (Điều 9)

Nguồn vốn và phương thức giải ngân được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:

  • Nguồn kinh phí: Hằng năm, ngân sách tỉnh cân đối bố trí tối thiểu 6.000.000.000 đồng (sáu tỷ đồng) để thực hiện các chính sách hỗ trợ đầu tư. Ngoài ra, huy động thêm các nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Cơ chế bố trí: Thực hiện theo nguyên tắc hỗ trợ sau đầu tư. Nhà đầu tư tự bỏ vốn thi công, sau khi hoàn thành và nghiệm thu công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra, thẩm định và quyết định giải ngân vốn hỗ trợ theo quy định.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 10)

Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2023.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2023/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 19 tháng 7 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 27/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các hoạt động đầu tư kinh doanh thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Đối tượng áp dụng

a) Quy định này áp dụng đối với các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020; Điều 19 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và không áp dụng đối với các dự án quy định tại khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020.

b) Dự án đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp của nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư).

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo Quy định này.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng hỗ trợ đầu tư

1. Trong trường hợp có nhiều dự án đề xuất được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định này thì danh mục dự án thuộc đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ đầu tư được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, dự án có thang điểm xếp loại theo tiêu chí cao hơn thì được xem xét ưu tiên hỗ trợ.

2. Trong cùng một thời gian, nếu dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ đầu tư có các mức hỗ trợ khác nhau thì nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.

3. Trường hợp một nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư thuộc đối tượng được áp dụng chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh thì được ưu tiên xem xét bố trí vốn hỗ trợ đầu tư.

4. Doanh nghiệp tự bỏ vốn, huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư. Ngân sách tỉnh hỗ trợ sau đầu tư theo các chính sách cụ thể quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ đầu tư

1. Nhà đầu tư có đăng ký nộp thuế tại tỉnh Quảng Trị đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

2. Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch khác (nếu có).

3. Dự án đầu tư đảm bảo tiến độ thực hiện theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.

4. Nhà đầu tư, doanh nghiệp không đang trong các tình trạng sau: Phá sản, tạm ngừng hoạt động, đang trong quá trình giải thể hoặc đang trong giai đoạn điều tra, truy tố.

5. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất hỗ trợ theo đúng quy định.

6. Nhà đầu tư được xem xét hỗ trợ phải đồng thời đáp ứng điều kiện cụ thể theo từng chính sách hỗ trợ đầu tư được quy định tại Chương II Quy định này.

Điều 4. Tiêu chí sắp xếp ưu tiên danh mục dự án được hỗ trợ đầu tư

STT

Tiêu chí

Mức điểm

1

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

1.5

2

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

1

3

Ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

1

4

Ngành, nghề ưu đãi đầu tư

0.5

5

Chấp hành chế độ báo cáo đối với dự án đầu tư được cấp phép

0.5

6

Tạo việc làm cho 3 lao động trở lên đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tạo việc làm cho 5 lao động trở lên đối với dự án đầu tư không vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

1

7

Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư theo quy định (nếu có)

1

Chương II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 5. Chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào dự án

1. Điều kiện áp dụng: Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào dự án đề xuất hỗ trợ là hạng mục chưa được Nhà nước đầu tư.

2. Mức hỗ trợ:

a) Về giao thông: Được ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông trong và ngoài hàng rào dự án nhưng tối đa không quá 03 tỷ đồng.

b) Về cấp điện, cấp thoát nước: Ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng trạm biến áp, đường điện, cấp thoát nước nhưng không quá 02 tỷ đồng cho tất cả các hạng mục trên.

3. Thời điểm hỗ trợ:

- Sau khi các hạng mục chính của dự án hoàn thành và được nghiệm thu, đi vào hoạt động.

- Riêng đối với dự án đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp, khi hạng mục đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào dự án hoàn thành và nghiệm thu thì được giải ngân 100% mức vốn hỗ trợ.

Điều 6. Hỗ trợ về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực

1. Điều kiện áp dụng:

a) Lao động có hộ khẩu thường trú tại Quảng Trị chưa qua đào tạo hoặc chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng của dự án, cần đào tạo và đào tạo lại.

b) Có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội, khi có đủ điều kiện sau:

- Người lao động có tên trong danh sách đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đơn vị từ đủ 3 tháng trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin hỗ trợ.

- Đơn vị sử dụng người lao động đã đóng đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động đến thời điểm người lao động nộp hồ sơ xin hỗ trợ (có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội).

c) Dự án đầu tư sử dụng từ 20 lao động thường xuyên trở lên; hoặc từ 15 lao động nữ trở lên; hoặc lao động là người dân tộc thiểu số.

d) Nhà đầu tư phải có hồ sơ đề xuất hỗ trợ gửi đến Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để có căn cứ làm thủ tục hỗ trợ.

2. Mức hỗ trợ: Mỗi dự án chỉ được hỗ trợ 01 lần tối đa không quá 100 triệu đồng, mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo 01 lần trong suốt thời gian làm việc tại dự án sử dụng lao động cùng chuyên ngành đào tạo.

a) Đối với đào tạo nghề trung cấp hoặc lao động sử dụng công nghệ kỹ thuật cao: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/01 lao động.

b) Đối với đào tạo nghề trình độ cao đẳng: Hỗ trợ 7.000.000 đồng/01 lao động.

c) Nguồn hỗ trợ được cấp từ nguồn kinh phí đào tạo hàng năm của tỉnh và được hỗ trợ thông qua các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; các chương trình, dự án, hoạt động đào tạo nghề của các đơn vị có liên quan.

3. Thời điểm hỗ trợ: Trong 03 năm đầu kể từ ngày dự án đi vào hoạt động.

Điều 7. Hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước

1. Điều kiện áp dụng:

a) Cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện di dời theo Quyết định của cơ quan nhà nước vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

c) Nhà đầu tư cung cấp đầy đủ hồ sơ, bao gồm: Quyết định di dời/thu hồi địa điểm sản xuất, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương); giấy phép xây dựng của dự án đầu tư tại vị trí mới do cơ quan có thẩm quyền cấp; đơn đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất; giấy xác nhận của cấp xã về thời gian doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất đã ngừng hoạt động tại vị trí cũ và tổ chức di dời (bản chính).

2. Mức hỗ trợ:

a) Mỗi cơ sở di dời được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng tối đa không quá 200.000.000 đồng.

b) Các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng di dời, nhưng tự chấm dứt hoạt động sẽ được hỗ trợ một lần để giải quyết những khó khăn sau khi chấm dứt hoạt động. Mức hỗ trợ là 200.000 đồng/m2 nhà xưởng tại thời điểm chấm dứt hoạt động, nhưng không quá 100.000.000 đồng/cơ sở.

Điều 8. Hỗ trợ giới thiệu sản phẩm, cung cấp thông tin, tư vấn pháp lý

1. Hỗ trợ về giới thiệu sản phẩm:

a) Hỗ trợ miễn phí trong việc quảng cáo, giới thiệu hình ảnh của doanh nghiệp, sản phẩm trên Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị (www.quangtri.gov.vn) và Trang thông tin điện tử của các sở, ban ngành, địa phương nếu doanh nghiệp có đề nghị.

b) Được xem xét, hỗ trợ giới thiệu thông tin, hình ảnh về doanh nghiệp và sản phẩm trong các ấn phẩm quảng bá, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của tỉnh.

2. Hỗ trợ về cung cấp thông tin, tư vấn về thủ tục đầu tư, kinh doanh:

a) Nhà đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được cung cấp miễn phí thông tin về môi trường đầu tư, kinh doanh, quy hoạch ngành, nghề đầu tư, quy hoạch sử dụng đất; tiếp cận quỹ đất khi nghiên cứu, thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

b) Được hỗ trợ, tư vấn miễn phí về thủ tục thành lập doanh nghiệp; hồ sơ thủ tục hành chính về đầu tư, kinh doanh, thủ tục về đất đai, thủ tục về xây dựng, thủ tục về môi trường và các thủ tục hành chính khác khi có nhu cầu.

c) Được hỗ trợ tư vấn miễn phí về pháp lý và giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình hoạt động

Chương III

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ đầu tư

1. Kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư được bố trí từ các nguồn sau:

a) Hằng năm, ngân sách tỉnh cân đối bố trí tối thiểu 6.000.000.000 đồng để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định này.

b) Nguồn kinh phí tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ chế bố trí hỗ trợ đầu tư:

Nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện dự án khi các hạng mục được xem xét hỗ trợ hoàn thành và nghiệm thu; căn cứ hồ sơ đề xuất bố trí hỗ trợ đầu tư của nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, thẩm định, xem xét quyết định việc bố trí vốn hỗ trợ đầu tư.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2023; có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2023 và thay thế Nghị quyết số 105/2021/NQ-HĐND ngày 30/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính;
- Cục kiểm tra VB-Bộ Tư pháp;
- TVTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TP, TX;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đăng Quang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 56/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Nguyễn Đăng Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký