Nghị quyết 57/2005/NQ-HĐND7 được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 08 tháng 12 năm 2005, quyết nghị chấp thuận Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Dương đến năm 2020. Đây là văn bản định hướng chiến lược quan trọng nhằm phân bổ không gian phát triển, hoàn thiện hệ thống hạ tầng và đưa tỉnh Bình Dương phát triển trở thành thành phố đô thị loại I trực thuộc Trung ương trong tương lai.
- Quan điểm và mục tiêu phát triển quy hoạch vùng
- Xác định rõ vai trò, vị thế đặc thù của Bình Dương trong mối liên kết vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với cả nước và hợp tác quốc tế.
- Hoàn thiện quy hoạch, phân bố và phát triển hợp lý mạng lưới đô thị cùng các điểm dân cư nông thôn, gắn liền với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, bảo đảm môi trường, môi sinh trong sạch.
- Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng lãnh thổ.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh; hài hòa giữa công tác cải tạo đô thị cũ và phát triển đô thị mới để khắc phục các bất hợp lý lịch sử để lại.
- Phấn đấu xây dựng Bình Dương trở thành đô thị loại I văn minh, hiện đại, mang bản sắc riêng; gắn quy hoạch với cơ chế thị trường, phát huy tối đa các nguồn lực kinh tế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đô thị.
- Định hướng phân vùng phát triển không gian lãnh thổ
Toàn bộ không gian tỉnh Bình Dương được phân định thành 02 vùng chức năng đặc trưng:
- Vùng phát triển đô thị, công nghiệp và dịch vụ (Nam Bình Dương):
- Quy mô diện tích tự nhiên: 538 km², chiếm tỷ lệ 19,96% tổng diện tích toàn tỉnh.
- Quy mô dân số dự kiến: 1.160.000 người.
- Phạm vi không gian bao gồm: Đô thị Thủ Dầu Một, đô thị Thuận An, đô thị Dĩ An, khu đô thị mới (Tân Định An - Phú Chánh), đô thị Bến Cát và đô thị Tân Uyên.
- Vùng phát triển nông nghiệp và nông thôn (Bắc Bình Dương):
- Quy mô diện tích tự nhiên: 2.157,54 km², chiếm tỷ lệ 80,04% tổng diện tích toàn tỉnh.
- Quy mô dân số dự kiến: 240.000 người.
- Phạm vi không gian bao gồm: Huyện mới Bến Cát, huyện mới Tân Uyên, huyện Phú Giáo và huyện Dầu Tiếng.
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế, đô thị và sử dụng đất
- Về tỷ lệ đô thị hóa: Mục tiêu đến năm 2010 đạt 40% và đến năm 2020 đạt 62%.
- Về cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng nguồn lao động đạt trên 80% vào năm 2010 và nâng lên trên 90% vào năm 2020.
- Về chỉ tiêu sử dụng đất đô thị và điểm dân cư nông thôn:
- Giai đoạn đến năm 2010: Định mức bình quân đạt 100 m²/người (trong đó, đất giao thông chiếm 23 m²/người; đất cây xanh, công viên, thể dục - thể thao chiếm 15 m²/người; đất công trình công cộng chiếm 5 m²/người).
- Giai đoạn đến năm 2020: Định mức bình quân nâng lên 120 m²/người (trong đó, đất giao thông chiếm 25 m²/người; đất cây xanh, công viên, thể dục - thể thao chiếm 18 m²/người; đất công trình công cộng đạt 8 m²/người).
- Lộ trình phát triển hệ thống đô thị và đơn vị hành chính đến năm 2020
Mục tiêu đến năm 2020, tỉnh Bình Dương trở thành thành phố loại I với Thủ Dầu Một giữ vai trò hạt nhân trung tâm; quy mô hành chính gồm 6 quận và 4 huyện (trong đó dự kiến thành lập mới 1 quận và 2 huyện). Lộ trình nâng loại đô thị được xác định cụ thể theo các mốc:
- Đô thị Thủ Dầu Một: Phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị loại III trước năm 2010, nâng lên đô thị loại II vào năm 2015 và trở thành đô thị loại I vào năm 2020.
- Đô thị Thuận An và Đô thị Dĩ An: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV vào năm 2015 và tiến tới đô thị loại III vào năm 2020.
- Đô thị mới (Tân Định An - Phú Chánh), Đô thị Bến Cát, Đô thị Tân Uyên: Tập trung đầu tư xây dựng để đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV vào năm 2020.
- Các đơn vị hành chính nông thôn: Giữ vững và phát triển cơ sở hạ tầng các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo; việc thành lập các huyện mới (huyện mới Bến Cát, huyện mới Tân Uyên) được triển khai đồng bộ khi Bình Dương hoàn thành tiêu chí trở thành đô thị loại I.
- Tùy tình hình thực tế, các đô thị có thể được xem xét nâng cấp nhanh hơn nhưng phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật và phù hợp với đời sống nhân dân.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hoàn chỉnh hồ sơ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Dương đến năm 2020 để phê duyệt chính thức theo thẩm quyền.
- Chủ động bố trí vốn và kế hoạch lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết đô thị và điểm dân cư nông thôn; ưu tiên triển khai nhiệm vụ quy hoạch chung và tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng đô thị Thủ Dầu Một trình HĐND tỉnh thông qua trong năm 2006.
- Nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch, bảo đảm tính công khai, minh bạch thông tin; kịp thời ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng.
- Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu hút các thành phần kinh tế đầu tư hạ tầng; kiện toàn tổ chức ngành xây dựng và năng lực đội ngũ làm công tác quy hoạch.
- Nghiên cứu thành lập Trung tâm quy hoạch xây dựng (trực thuộc Sở Xây dựng) và Ban chỉ đạo quy hoạch xây dựng (trực thuộc UBND tỉnh) để chỉ đạo, phối hợp triển khai thực hiện trên toàn địa bàn.
- Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2005/NQ-HĐND7 | Thủ Dầu Một, ngày 15 tháng 12 năm 2005 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI - kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng được Quốc hội khóa XI - kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2005/NQ-HĐND7 ngày 29/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương thời kỳ 2006 - 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5589/TTr-UBND ngày 16/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn (Quy hoạch xây dựng vùng) của tỉnh Bình Dương đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 95 /BC-KTNS ngày 02/12/2005 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Chấp thuận Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Dương đến năm 2020 với các mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
1. Về quan điểm và mục tiêu:
Quy hoạch xây dựng vựng của tỉnh đến năm 2020 phải xác định rõ vị trí, vai trò đặc biệt của tỉnh trong mối quan hệ với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với cả nước và quốc tế; thường xuyên hoàn thiện việc xây dựng, phân bố và phát triển hợp lý hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh, có hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật hiện đại, môi sinh và môi trường trong sạch; kết hợp đẩy mạnh quá trình đô thị hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới, từng bước giảm dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng; kết hợp tốt giữa xây dựng, phát triển với bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữa cải tạo với xây dựng mới để khắc phục những bất hợp lý trong cấu trúc của tỉnh do lịch sử để lại nhằm xây dựng tỉnh trở thành một đô thị loại I vừa văn minh hiện đại, vừa có truyền thống, bản sắc riêng của Bình Dương, góp phần đẩy nhanh hơn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở địa phương.
Mặt khác, quy hoạch xây dựng phải được định hướng gắn với kinh tế thị trường, huy động nhiều thành phần kinh tế vào mục đích cải tạo, xây dựng mới đô thị, đi đôi với tăng cường vai trò quản lý nhà nước để đảm bảo cho các đô thị phát triển theo đúng quy hoạch.
2. Về định hướng phát triển không gian:
Tỉnh Bình Dương được phân thành 2 vùng đặc trưng:
- Vùng phát triển đô thị, công nghiệp và dịch vụ (Nam Bình Dương).
+ Diện tích tự nhiên: 538 Km2, chiếm 19,96% diện tích toàn tỉnh.
+ Dân số: 1.160.000 người.
Ranh giới vùng bao gồm: đô thị Thủ Dầu Một, đô thị Thuận An, đô thị Dĩ An, đô thị mới (Tân Định An - Phú Chánh), đô thị Bến Cát, đô thị Tân Uyên.
- Vùng phát triển nông nghiệp và nông thôn (Bắc Bình Dương).
+ Diện tích tự nhiên: 2.157,54 km2, chiếm 80,04% diện tích toàn tỉnh.
+ Dân số: 240.000 người.
Ranh giới vùng bao gồm: huyện mới Tân Uyên, huyện mới Bến Cát, huyện Phú Giáo, huyện Dầu Tiếng.
3. Về các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2010 đạt 40%, năm 2020 đạt 62%.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động đến năm 2010 đạt trên 80%, năm 2020 đạt trên 90%.
- Diện tích sử dụng đất đô thị và khu dân cư nông thôn:
* Đến năm 2010 là 100 m2/người, trong đó, đất giao thông: 23m2/người; đất cây xanh, công viên, thể dục - thể thao: 15m2/người; đất phục vụ công trình công cộng: 5m2/người.
* Đến năm 2020 là 120m2/người, trong đó, đất giao thông: 25m2/người; đất cây xanh, công viên, thể dục - thể thao: 18m2/người; đất phục vụ công trình công cộng: 8m2/người.
4. Về định hướng phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn:
Thống nhất với nội dung nêu trong tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh, đến năm 2020 Bình Dương sẽ trở thành thành phố loại I, lấy Thủ Dầu Một làm trung tâm, có ranh giới hành chính bao gồm 6 quận và 4 huyện (trong đó có 1 quận và 2 huyện thành lập mới), đồng thời quá trình phát triển đô thị lên thành phố Bình Dương được tiến hành theo các giai đoạn như sau:
| TT | DANH MỤC | 2010 | 2015 | 2020 |
| 1 | Đô thị Thủ Dầu Một | II | I | |
| 2 | Đô thị Thuận An | IV | III | |
| 3 | Đô thị Dĩ An | IV | III | |
| 4 | Đô thị mới (Tân Định An - Phú Chánh) |
| IV | |
| 5 | Đô thị Bến Cát |
| IV | |
| 6 | Đô thị Tân Uyên |
| IV | |
| 7 | Huyện mới Bến Cát |
|
|
|
| 8 | Huyện mới Tân Uyên |
|
|
|
| 9 | Huyện Dầu Tiếng |
|
|
|
| 10 | Huyện Phú Giáo |
|
|
|
Trong quá trình tổ chức thực hiện, một số đô thị có thể được xem xét để nâng cấp nhanh hơn nhưng vẫn phải bảo đảm trình tự theo quy định của pháp luật và phù hợp với cuộc sống của nhân dân. Riêng đô thị Thủ Dầu Một phấn đấu là đô thị loại III trước năm 2010. Các huyện mới sẽ được thành lập đồng thời với việc tỉnh Bỡnh Dương trở thành đô thị loại I.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Căn cứ vào các nội dung trên đây và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho các cơ quan chuyên môn khẩn trương hoàn chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Dương đến năm 2020 để phê duyệt theo thẩm quyền.
- Trên cơ sở quy hoạch đã được Uỷ ban nhân dân phê duyệt, chủ động có kế hoạch chỉ đạo và bố trí đủ vốn cho việc lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng các loại đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn để trình các cấp chính quyền thông qua hoặc phê duyệt theo thẩm quyền. Trước mắt, Ủy ban nhân dân tỉnh lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng và tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng đô thị Thủ Dầu Một để trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trong năm 2006.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, nhất là việc công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch, kịp thời ban hành quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng.
- Nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cải tạo và xây dựng phát triển mới hệ thống đô thị, cần chủ động kết hợp với các Bộ, ngành nghiên cứu kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của tỉnh; đồng thời, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, sắp xếp tổ chức biên chế ngành xây dựng, nhất là bổ sung đội ngũ làm công tác quy hoạch đủ năng lực chuyên môn thực hiện công việc theo quy định của Luật xây dựng.
- Nghiên cứu thành lập Trung tâm quy hoạch xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng và Ban chỉ đạo quy hoạch xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện - thị tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng được duyệt.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2005./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050
- 2 Quyết định 19/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Giang đến năm 2020
- 3 Quyết định 60/QĐ-UBND năm 2013 về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 4 Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2013 chấp thuận chủ trương về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 4 Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050
- 5 Quyết định 19/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Giang đến năm 2020
- 6 Quyết định 60/QĐ-UBND năm 2013 về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 7 Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2013 chấp thuận chủ trương về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050