Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 59/NQ-CP năm 2013

Nghị quyết 59/NQ-CP do Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai của tỉnh Bình Thuận, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.

Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Thuận đến năm 2020

Theo quy hoạch được Chính phủ phê duyệt, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 là 781.292 ha. Cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng các loại đất chính được xác định cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 657.676 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất là 84,18% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, đất trồng lúa được giữ ở mức 46.000 ha (bao gồm 40.000 ha đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên); đất trồng cây lâu năm đạt 177.253 ha; đất rừng phòng hộ là 135.860 ha; đất rừng đặc dụng là 32.241 ha; đất rừng sản xuất là 165.478 ha; đất làm muối là 990 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 3.295 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng mạnh lên 110.341 ha, chiếm tỷ lệ 14,12% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp trọng điểm bao gồm: đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp (440 ha); đất quốc phòng (11.891 ha); đất an ninh (11.496 ha); đất khu công nghiệp (4.285 ha, gồm 3.199 ha đất xây dựng khu công nghiệp và 1.086 ha đất xây dựng cụm công nghiệp); đất cho hoạt động khoáng sản (2.899 ha); đất di tích danh thắng (205 ha); đất bãi thải, xử lý chất thải (571 ha); đất tôn giáo, tín ngưỡng (263 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa (2.829 ha); đất phát triển hạ tầng (39.617 ha, trong đó đất cơ sở văn hóa là 358 ha, đất cơ sở y tế là 166 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 1.136 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 1.564 ha); đất ở tại đô thị (3.852 ha).
  • Đất chưa sử dụng: Được khai thác tối đa, giảm xuống còn 13.275 ha (chiếm tỷ lệ 1,70% tổng diện tích tự nhiên).
  • Các khu vực chức năng đặc thù: Đất đô thị được quy hoạch đạt 111.676 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 32.241 ha; đất khu du lịch đạt 16.473 ha.

Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020:

Trong cả thời kỳ 2011 - 2020, tỉnh Bình Thuận thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trên quy mô lớn nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và đô thị hóa:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 44.392 ha (trong đó giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 28.876 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 15.516 ha). Các loại đất nông nghiệp bị chuyển đổi nhiều nhất gồm: đất trồng cây lâu năm (12.553 ha), đất rừng sản xuất (11.321 ha), đất rừng phòng hộ (7.553 ha) và đất trồng lúa (2.374 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi nội bộ là rất lớn, nổi bật là đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác với diện tích 24.386 ha; đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác là 7.471 ha; đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 4.316 ha.

Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:

Tỉnh Bình Thuận lên kế hoạch đưa 11.075 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 6.234 ha (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm với 5.975 ha).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 4.841 ha (tập trung cho hoạt động khoáng sản 1.246 ha, phát triển hạ tầng 1.241 ha, đất khu công nghiệp 333 ha, đất bãi thải và xử lý chất thải 256 ha, đất ở tại đô thị 208 ha).
  • Đưa vào sử dụng cho đất đô thị là 3.611 ha và đất khu du lịch là 957 ha.

Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Thuận

Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu cụ thể hóa lộ trình phân bổ đất đai hàng năm từ năm 2011 đến năm 2015:

  • Xu hướng biến động các loại đất: Diện tích đất nông nghiệp giảm dần qua các năm, từ 681.424 ha (năm 2011) xuống còn 670.171 ha (năm 2015). Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng nhanh từ 75.522 ha (năm 2011) lên 92.920 ha (năm 2015) để phục vụ xây dựng hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị. Đất chưa sử dụng giảm mạnh từ 24.346 ha (năm 2011) xuống còn 18.201 ha (năm 2015).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm: Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ kế hoạch là 28.876 ha. Tiến độ thực hiện tập trung mạnh nhất vào năm 2011 với 14.293 ha, các năm tiếp theo dao động từ 2.600 ha đến gần 4.000 ha mỗi năm.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác hàng năm: Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng trong 5 năm là 6.149 ha (gồm 3.267 ha cho nông nghiệp và 2.882 ha cho phi nông nghiệp). Tiến độ khai thác tăng dần qua các năm, đạt đỉnh vào năm 2015 với 2.067 ha được đưa vào sử dụng.

Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Đảm bảo tính thống nhất trong quy hoạch: Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung. Đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong quản lý đất đai từ cấp tỉnh đến cấp xã. Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội thực hiện phương án quy hoạch.
  • Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất đặc thù và điều tiết nguồn lực: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Thực hiện cơ chế điều tiết phân bổ nguồn lực hợp lý, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa. Đẩy mạnh công tác khai hoang, phục hóa để bù lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng.
  • Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất sạch: Thực hiện thu hồi đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch. Chủ động thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển, tạo quỹ đất sạch đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
  • Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người dân nắm vững quy định, nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế. Giám sát chặt chẽ tiến độ phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng lãng phí.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.

Hiệu lực thi hành

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Nghị quyết này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/NQ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH BÌNH THUẬN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (Tờ trình số 30/TTr- UBND ngày 03 tháng 01 năm 2013), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 09/TTr-BTNMT ngày 22 tháng 02 năm 2013),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bình Thuận với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân bổ (ha)

Tỉnh xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

781.292

100

781.292

100

1

Đất nông nghiệp

683.047

87,43

655.750

1.926

657.676

84,18

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

52.437

7,68

46.000

46.000

6,99

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

42.123

40.000

40.000

1.2

Đất trồng cây lâu năm

150.256

22,00

177.253

177.253

26,95

1.3

Đất rừng phòng hộ

162.193

23,75

144.017

135.860

20,66

1.4

Đất rừng đặc dụng

32.006

4,69

32.485

32.241

4,90

1.5

Đất rừng sản xuất

170.408

24,95

171.517

165.478

25,16

1.6

Đất làm muối

995

0,15

990

990

0,15

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

3.022

0,44

3.295

3.295

0,50

2

Đất phi nông nghiệp

73.895

9,46

112.267

110.341

14,12

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

388

0,53

440

440

0,40

2.2

Đất quốc phòng

13.614

18,42

15.837

11.891

10,78

2.3

Đất an ninh

7.027

9,51

21.865

11.496

10,42

2.4

Đất khu công nghiệp

1.163

1,57

4.285

1.086

4.285

3,88

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

689

4.285

3.199

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

474

1.086

1.086

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

426

0,58

2.899

2.899

2,63

2.6

Đất di tích danh thắng

48

0,06

205

205

0,19

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

140

0,19

571

571

0,52

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

241

0,33

263

263

0,24

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.195

2,97

2.829

2.829

2,56

2.10

Đất phát triển hạ tầng

21.975

29,74

33.813

5.804

39.617

35,90

Trong đó:

-

Đất cơ sở văn hóa

132

142

216

358

-

Đất cơ sở y tế

66

130

36

166

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

561

926

210

1.136

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

384

1.727

1.564

2.11

Đất ở tại đô thị

2.698

3,65

3.852

3.852

3,49

3

Đất chưa sử dụng

24.350

3,11

13.275

13.275

1,70

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

13.275

13.275

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

11.075

11.075

4

Đất đô thị

34.156

111.676

111.676

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

32.485

32.241

32.241

6

Đất khu du lịch

6.999

16.473

16.473

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

44.392

28.876

15.516

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

2.374

1.530

844

1.2

Đất trồng cây lâu năm

12.553

6.351

6.202

1.3

Đất rừng phòng hộ

7.553

7.472

81

1.4

Đất rừng đặc dụng

183

173

10

1.5

Đất rừng sản xuất

11.321

9.337

1.984

1.6

Đất làm muối

61

61

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

285

143

142

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

4.316

2.232

2.084

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

24.386

23.742

644

2.3

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác

63

63

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác

7.471

7.061

410

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp

6.234

3.267

2.967

Trong đó:

1.1

Đất trồng cây lâu năm

5.975

3.030

2.945

1.2

Đất nuôi trồng thuỷ sản

122

100

22

2

Đất phi nông nghiệp

4.841

2.882

1.959

Trong đó:

2.1

Đất quốc phòng

102

87

15

2.2

Đất an ninh

5

5

2.3

Đất khu công nghiệp

333

273

60

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

1.246

794

452

2.5

Đất di tích danh thắng

52

52

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

256

142

114

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1

1

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

189

189

2.9

Đất phát triển hạ tầng

1.241

756

485

2.10

Đất ở tại đô thị

208

126

82

3

Đất đô thị

3.611

340

3.271

4

Đất khu du Iịch

957

390

567

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận xác lập ngày 03 tháng 01 năm 2013).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Thuận với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011*

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

781.292

781.292

781.292

781.292

781.292

781.292

1

Đất nông nghiệp

683.047

681.424

677.623

675.748

673.018

670.171

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

52.437

52.391

51.704

50.980

50.113

48.898

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

42.123

41.691

41.573

41.462

41.270

41.014

1.2

Đất trồng cây lâu năm

150.256

156.947

159.967

164.360

168.907

175.929

1.3

Đất rừng phòng hộ

126.193

144.373

142.899

141.179

139.280

136.551

1.4

Đất rừng đặc dụng

32.006

32.485

32.438

32.390

32.327

32.251

1.5

Đất rừng sản xuất

170.408

180.953

177.987

175.274

172.176

167.906

1.6

Đất làm muối

995

995

964

976

988

990

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

3.022

3.017

3.023

3.071

3.117

3.186

2

Đất phi nông nghiệp

73.895

75.522

80.633

83.755

88.006

92.920

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

388

386

398

406

417

430

2.2

Đất quốc phòng

13.614

11.338

11.840

11.849

11.862

11.876

2.3

Đất an ninh

7.027

11.240

11.479

11.480

11.482

11.484

2.4

Đất khu công nghiệp

1.163

926

1.292

1.613

2.060

2.573

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

689

689

923

1.157

1.484

1. 859

-

Đất xây dụng cụm công nghiệp

474

237

369

456

576

714

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

426

280

386

790

1.355

2.002

2.6

Đất di tích danh thắng

48

48

67

87

116

149

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

140

140

310

334

370

408

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

241

241

249

252

257

262

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.195

2.195

2.289

2.387

2.526

2.673

2.10

Đất phát triển hạ tầng

21.975

22.035

24.043

25.413

27.219

29.391

Trong đó:

-

Đất cơ sở văn hóa

132

132

170

201

245

294

-

Đất cơ sở y tế

66

68

89

100

115

133

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

561

562

709

795

915

1.052

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

384

424

529

635

783

952

2.11

Đất ở tại đô thị

2.698

2.699

2.888

3.048

3.274

3.458

3

Đất chưa sử dụng

24.350

24.346

23.036

21.789

20.268

18.201

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

24.346

23.036

21.789

20.268

18.201

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

4

1.310

1.247

1.521

2.067

4

Đất đô thị

34.156

34.156

34.156

34.156

34.156

39.464

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

32.006

32.006

31.960

31.911

31.849

32.251

6

Đất khu du lịch

6.999

6.999

7.795

8.670

9.665

10.978

Ghi chú: *Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

28.876

14.293

4.483

2.603

3.524

3.973

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

1.530

46

285

282

385

532

1.2

Đất trồng cây lâu năm

6.351

1.239

1.689

910

1.225

1.288

1.3

Đất rừng phòng hộ

7.472

6.906

150

103

140

173

1.4

Đất rừng đặc dụng

173

35

35

48

55

1.5

Đất rừng sản xuất

9.337

6.057

1.053

572

771

884

1.6

Đất làm muối

61

41

1

1

18

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

143

5

55

19

27

37

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

2.232

447

491

536

758

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

23.742

7.796

3.129

3.496

3.802

5.519

2.3

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác

63

2

12

13

15

21

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác

7.061

5.567

288

327

354

525

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

3.267

3

653

718

783

1.110

Trong đó:

1.1

Đất trồng cây lâu năm

3.030

606

667

727

1.030

1.2

Đất nuôi trồng thuỷ sản

100

20

22

24

34

2

Đất phi nông nghiệp

2.882

1

657

529

738

957

Trong đó:

2.1

Đất quốc phòng

87

71

4

6

6

2.2

Đất an ninh

5

5

2.3

Đất khu công nghiệp

273

55

55

76

87

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

794

13

195

273

313

2.5

Đất di tích danh thắng

52

7

11

16

18

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

142

68

18

26

30

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1

1

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

189

38

38

53

60

2.9

Đất phát triển hạ tầng

756

1

302

86

119

248

2.10

Đất ở tại đô thị

126

36

34

47

9

3

Đất đô thị

340

340

4

Đất khu du lịch

390

56

84

117

133

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;

3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;

6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hộí;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND tỉnh Bình Thuận;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 59/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Thuận do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 59/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 04/05/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 18/05/2013
Số công báo: Từ số 275 đến số 276
Ngày hiệu lực: 04/05/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 59/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký