Giới thiệu chung về Nghị quyết 59/NQ-CP năm 2013
Nghị quyết 59/NQ-CP do Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai của tỉnh Bình Thuận, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Theo quy hoạch được Chính phủ phê duyệt, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 là 781.292 ha. Cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng các loại đất chính được xác định cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 657.676 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất là 84,18% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, đất trồng lúa được giữ ở mức 46.000 ha (bao gồm 40.000 ha đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên); đất trồng cây lâu năm đạt 177.253 ha; đất rừng phòng hộ là 135.860 ha; đất rừng đặc dụng là 32.241 ha; đất rừng sản xuất là 165.478 ha; đất làm muối là 990 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 3.295 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng mạnh lên 110.341 ha, chiếm tỷ lệ 14,12% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp trọng điểm bao gồm: đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp (440 ha); đất quốc phòng (11.891 ha); đất an ninh (11.496 ha); đất khu công nghiệp (4.285 ha, gồm 3.199 ha đất xây dựng khu công nghiệp và 1.086 ha đất xây dựng cụm công nghiệp); đất cho hoạt động khoáng sản (2.899 ha); đất di tích danh thắng (205 ha); đất bãi thải, xử lý chất thải (571 ha); đất tôn giáo, tín ngưỡng (263 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa (2.829 ha); đất phát triển hạ tầng (39.617 ha, trong đó đất cơ sở văn hóa là 358 ha, đất cơ sở y tế là 166 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 1.136 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 1.564 ha); đất ở tại đô thị (3.852 ha).
- Đất chưa sử dụng: Được khai thác tối đa, giảm xuống còn 13.275 ha (chiếm tỷ lệ 1,70% tổng diện tích tự nhiên).
- Các khu vực chức năng đặc thù: Đất đô thị được quy hoạch đạt 111.676 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 32.241 ha; đất khu du lịch đạt 16.473 ha.
Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020:
Trong cả thời kỳ 2011 - 2020, tỉnh Bình Thuận thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trên quy mô lớn nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và đô thị hóa:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 44.392 ha (trong đó giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 28.876 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 15.516 ha). Các loại đất nông nghiệp bị chuyển đổi nhiều nhất gồm: đất trồng cây lâu năm (12.553 ha), đất rừng sản xuất (11.321 ha), đất rừng phòng hộ (7.553 ha) và đất trồng lúa (2.374 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi nội bộ là rất lớn, nổi bật là đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác với diện tích 24.386 ha; đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác là 7.471 ha; đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 4.316 ha.
Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:
Tỉnh Bình Thuận lên kế hoạch đưa 11.075 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 6.234 ha (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm với 5.975 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 4.841 ha (tập trung cho hoạt động khoáng sản 1.246 ha, phát triển hạ tầng 1.241 ha, đất khu công nghiệp 333 ha, đất bãi thải và xử lý chất thải 256 ha, đất ở tại đô thị 208 ha).
- Đưa vào sử dụng cho đất đô thị là 3.611 ha và đất khu du lịch là 957 ha.
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Thuận
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu cụ thể hóa lộ trình phân bổ đất đai hàng năm từ năm 2011 đến năm 2015:
- Xu hướng biến động các loại đất: Diện tích đất nông nghiệp giảm dần qua các năm, từ 681.424 ha (năm 2011) xuống còn 670.171 ha (năm 2015). Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng nhanh từ 75.522 ha (năm 2011) lên 92.920 ha (năm 2015) để phục vụ xây dựng hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị. Đất chưa sử dụng giảm mạnh từ 24.346 ha (năm 2011) xuống còn 18.201 ha (năm 2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm: Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ kế hoạch là 28.876 ha. Tiến độ thực hiện tập trung mạnh nhất vào năm 2011 với 14.293 ha, các năm tiếp theo dao động từ 2.600 ha đến gần 4.000 ha mỗi năm.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác hàng năm: Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng trong 5 năm là 6.149 ha (gồm 3.267 ha cho nông nghiệp và 2.882 ha cho phi nông nghiệp). Tiến độ khai thác tăng dần qua các năm, đạt đỉnh vào năm 2015 với 2.067 ha được đưa vào sử dụng.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Đảm bảo tính thống nhất trong quy hoạch: Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung. Đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong quản lý đất đai từ cấp tỉnh đến cấp xã. Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội thực hiện phương án quy hoạch.
- Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất đặc thù và điều tiết nguồn lực: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Thực hiện cơ chế điều tiết phân bổ nguồn lực hợp lý, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa. Đẩy mạnh công tác khai hoang, phục hóa để bù lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng.
- Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất sạch: Thực hiện thu hồi đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch. Chủ động thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển, tạo quỹ đất sạch đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người dân nắm vững quy định, nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế. Giám sát chặt chẽ tiến độ phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng lãng phí.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Hiệu lực thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Nghị quyết này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/NQ-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH BÌNH THUẬN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (Tờ trình số 30/TTr- UBND ngày 03 tháng 01 năm 2013), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 09/TTr-BTNMT ngày 22 tháng 02 năm 2013),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bình Thuận với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 781.292 | 100 |
|
| 781.292 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 683.047 | 87,43 | 655.750 | 1.926 | 657.676 | 84,18 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 52.437 | 7,68 | 46.000 | 46.000 | 6,99 | |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 42.123 |
| 40.000 |
| 40.000 | ||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 150.256 | 22,00 | 177.253 | 177.253 | 26,95 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 162.193 | 23,75 | 144.017 | 135.860 | 20,66 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 32.006 | 4,69 | 32.485 | 32.241 | 4,90 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 170.408 | 24,95 | 171.517 | 165.478 | 25,16 | |
| 1.6 | Đất làm muối | 995 | 0,15 | 990 | 990 | 0,15 | |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 3.022 | 0,44 | 3.295 | 3.295 | 0,50 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 73.895 | 9,46 | 112.267 | 110.341 | 14,12 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 388 | 0,53 | 440 | 440 | 0,40 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 13.614 | 18,42 | 15.837 | 11.891 | 10,78 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 7.027 | 9,51 | 21.865 | 11.496 | 10,42 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 1.163 | 1,57 | 4.285 | 1.086 | 4.285 | 3,88 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 689 | 4.285 | 3.199 | |||
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 474 | 1.086 | 1.086 | |||
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 426 | 0,58 | 2.899 | 2.899 | 2,63 | |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 48 | 0,06 | 205 | 205 | 0,19 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 140 | 0,19 | 571 | 571 | 0,52 | |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 241 | 0,33 | 263 | 263 | 0,24 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2.195 | 2,97 | 2.829 | 2.829 | 2,56 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 21.975 | 29,74 | 33.813 | 5.804 | 39.617 | 35,90 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 132 |
| 142 | 216 | 358 | |
| - | Đất cơ sở y tế | 66 |
| 130 | 36 | 166 | |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 561 |
| 926 | 210 | 1.136 | |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 384 |
| 1.727 |
| 1.564 | |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 2.698 | 3,65 | 3.852 | 3.852 | 3,49 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 24.350 | 3,11 | 13.275 | 13.275 | 1,70 | |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 13.275 | 13.275 | ||||
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | 11.075 | 11.075 | ||||
| 4 | Đất đô thị | 34.156 | 111.676 | 111.676 | |||
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 32.485 | 32.241 | 32.241 | |||
| 6 | Đất khu du lịch | 6.999 | 16.473 | 16.473 | |||
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 44.392 | 28.876 | 15.516 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 2.374 | 1.530 | 844 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 12.553 | 6.351 | 6.202 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 7.553 | 7.472 | 81 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 183 | 173 | 10 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 11.321 | 9.337 | 1.984 |
| 1.6 | Đất làm muối | 61 | 61 | |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 285 | 143 | 142 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 4.316 | 2.232 | 2.084 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 24.386 | 23.742 | 644 |
| 2.3 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác | 63 | 63 | |
| 2.4 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác | 7.471 | 7.061 | 410 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 6.234 | 3.267 | 2.967 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 5.975 | 3.030 | 2.945 |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 122 | 100 | 22 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.841 | 2.882 | 1.959 |
| Trong đó: | ||||
| 2.1 | Đất quốc phòng | 102 | 87 | 15 |
| 2.2 | Đất an ninh | 5 | 5 | |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 333 | 273 | 60 |
| 2.4 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 1.246 | 794 | 452 |
| 2.5 | Đất di tích danh thắng | 52 | 52 | |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 256 | 142 | 114 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1 | 1 | |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 189 | 189 | |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 1.241 | 756 | 485 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 208 | 126 | 82 |
| 3 | Đất đô thị | 3.611 | 340 | 3.271 |
| 4 | Đất khu du Iịch | 957 | 390 | 567 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận xác lập ngày 03 tháng 01 năm 2013).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Thuận với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 781.292 | 781.292 | 781.292 | 781.292 | 781.292 | 781.292 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 683.047 | 681.424 | 677.623 | 675.748 | 673.018 | 670.171 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 52.437 | 52.391 | 51.704 | 50.980 | 50.113 | 48.898 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 42.123 | 41.691 | 41.573 | 41.462 | 41.270 | 41.014 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 150.256 | 156.947 | 159.967 | 164.360 | 168.907 | 175.929 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 126.193 | 144.373 | 142.899 | 141.179 | 139.280 | 136.551 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 32.006 | 32.485 | 32.438 | 32.390 | 32.327 | 32.251 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 170.408 | 180.953 | 177.987 | 175.274 | 172.176 | 167.906 |
| 1.6 | Đất làm muối | 995 | 995 | 964 | 976 | 988 | 990 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 3.022 | 3.017 | 3.023 | 3.071 | 3.117 | 3.186 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 73.895 | 75.522 | 80.633 | 83.755 | 88.006 | 92.920 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 388 | 386 | 398 | 406 | 417 | 430 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 13.614 | 11.338 | 11.840 | 11.849 | 11.862 | 11.876 |
| 2.3 | Đất an ninh | 7.027 | 11.240 | 11.479 | 11.480 | 11.482 | 11.484 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 1.163 | 926 | 1.292 | 1.613 | 2.060 | 2.573 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 689 | 689 | 923 | 1.157 | 1.484 | 1. 859 |
| - | Đất xây dụng cụm công nghiệp | 474 | 237 | 369 | 456 | 576 | 714 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 426 | 280 | 386 | 790 | 1.355 | 2.002 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 48 | 48 | 67 | 87 | 116 | 149 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 140 | 140 | 310 | 334 | 370 | 408 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 241 | 241 | 249 | 252 | 257 | 262 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2.195 | 2.195 | 2.289 | 2.387 | 2.526 | 2.673 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 21.975 | 22.035 | 24.043 | 25.413 | 27.219 | 29.391 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 132 | 132 | 170 | 201 | 245 | 294 |
| - | Đất cơ sở y tế | 66 | 68 | 89 | 100 | 115 | 133 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 561 | 562 | 709 | 795 | 915 | 1.052 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 384 | 424 | 529 | 635 | 783 | 952 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 2.698 | 2.699 | 2.888 | 3.048 | 3.274 | 3.458 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 24.350 | 24.346 | 23.036 | 21.789 | 20.268 | 18.201 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 24.346 | 23.036 | 21.789 | 20.268 | 18.201 | |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | 4 | 1.310 | 1.247 | 1.521 | 2.067 | |
| 4 | Đất đô thị | 34.156 | 34.156 | 34.156 | 34.156 | 34.156 | 39.464 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 32.006 | 32.006 | 31.960 | 31.911 | 31.849 | 32.251 |
| 6 | Đất khu du lịch | 6.999 | 6.999 | 7.795 | 8.670 | 9.665 | 10.978 |
Ghi chú: *Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 28.876 | 14.293 | 4.483 | 2.603 | 3.524 | 3.973 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.530 | 46 | 285 | 282 | 385 | 532 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 6.351 | 1.239 | 1.689 | 910 | 1.225 | 1.288 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 7.472 | 6.906 | 150 | 103 | 140 | 173 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 173 | 35 | 35 | 48 | 55 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 9.337 | 6.057 | 1.053 | 572 | 771 | 884 |
| 1.6 | Đất làm muối | 61 | 41 | 1 | 1 | 18 | |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 143 | 5 | 55 | 19 | 27 | 37 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | ||||||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 2.232 | 447 | 491 | 536 | 758 | |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 23.742 | 7.796 | 3.129 | 3.496 | 3.802 | 5.519 |
| 2.3 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác | 63 | 2 | 12 | 13 | 15 | 21 |
| 2.4 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác | 7.061 | 5.567 | 288 | 327 | 354 | 525 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 3.267 | 3 | 653 | 718 | 783 | 1.110 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 3.030 | 606 | 667 | 727 | 1.030 | |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 100 | 20 | 22 | 24 | 34 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.882 | 1 | 657 | 529 | 738 | 957 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất quốc phòng | 87 | 71 | 4 | 6 | 6 | |
| 2.2 | Đất an ninh | 5 | 5 | ||||
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 273 | 55 | 55 | 76 | 87 | |
| 2.4 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 794 | 13 | 195 | 273 | 313 | |
| 2.5 | Đất di tích danh thắng | 52 | 7 | 11 | 16 | 18 | |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 142 | 68 | 18 | 26 | 30 | |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1 | 1 | ||||
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 189 | 38 | 38 | 53 | 60 | |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 756 | 1 | 302 | 86 | 119 | 248 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 126 | 36 | 34 | 47 | 9 | |
| 3 | Đất đô thị | 340 | 340 | ||||
| 4 | Đất khu du lịch | 390 | 56 | 84 | 117 | 133 | |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Gia Lai do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 61/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Phú Yên do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Gia Lai do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 61/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Phú Yên do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành