Giới thiệu chung về Nghị quyết 59/NQ-HĐND
Nghị quyết số 59/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Trà Vinh khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này ghi nhận kết quả hoạt động chất vấn tại kỳ họp, đồng thời đề ra các yêu cầu, giải pháp cụ thể nhằm khắc phục các tồn tại, hạn chế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực trọng yếu của địa phương.
1. Đánh giá chung về hoạt động chất vấn tại kỳ họp (Điều 1)
Kỳ họp thứ 7 - HĐND tỉnh Trà Vinh khóa X đã diễn ra hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn với tinh thần nghiêm túc, dân chủ, thẳng thắn và trách nhiệm cao. Các thông tin tổng hợp về phiên chất vấn bao gồm:
- Số lượng ý kiến, câu hỏi: Chủ tọa kỳ họp nhận được 25 câu hỏi chất vấn từ 17 đại biểu HĐND tỉnh và 19 ý kiến phản ánh trực tiếp của cử tri gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh và 08 Giám đốc Sở.
- Nội dung chất vấn trực tiếp: Đại biểu đã biểu quyết thống nhất chất vấn 05 nhóm vấn đề. Tại phiên chất vấn, có 19 lượt đại biểu tham gia chất vấn với 20 câu hỏi, 05 lượt đại biểu truy vấn và 20 ý kiến phản ánh của cử tri đối với các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Y tế và Chủ tịch UBND tỉnh.
- Xử lý câu hỏi còn lại: Các câu hỏi chưa được chất vấn trực tiếp tại hội trường được Thường trực HĐND tỉnh chuyển đến Giám đốc các Sở liên quan để trả lời bằng văn bản theo quy định pháp luật.
- Đánh giá kết quả: HĐND tỉnh đánh giá cao sự tập trung chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các Sở, ngành; đồng thời cơ bản tán thành với các giải pháp, cam kết khắc phục hạn chế của các đơn vị tại phiên chất vấn.
2. Các yêu cầu và giải pháp thực hiện trong các lĩnh vực cụ thể (Điều 2)
HĐND tỉnh yêu cầu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các Sở, ngành tập trung triển khai các giải pháp, cam kết nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực sau:
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
- Thực hiện tốt việc giảng dạy tiếng nói và chữ viết của đồng bào dân tộc Khmer; bảo đảm đủ giáo viên và trang bị đầy đủ sách giáo khoa tại các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc và các chùa Khmer.
- Kịp thời tham mưu điều chỉnh mức thu học phí theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo; tăng cường kiểm tra, thống nhất các khoản thu trong nhà trường.
- Rà soát, đề xuất đầu tư cơ sở vật chất, đặc biệt là các phòng học chức năng để bảo đảm điều kiện dạy học 02 buổi/ngày.
- Lĩnh vực thông tin và truyền thông:
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 09/NQ-TU ngày 26/01/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, chú trọng vai trò của chính quyền và cán bộ trong xây dựng chính quyền số.
- Tăng cường quản lý nhà nước về thông tin tuyên truyền; xử lý nghiêm các trang mạng và thuê bao di động hoạt động trái quy định gây phiền hà cho người dân.
- Phối hợp chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp, dây thuê bao; tháo dỡ và thu hồi các đường cáp không còn sử dụng để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Tăng cường hướng dẫn phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; giám sát chặt chẽ và xử lý triệt để dịch bệnh, tuyệt đối không để thịt gia súc, gia cầm bị bệnh lưu thông trên thị trường.
- Hỗ trợ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp sinh học, bền vững, hướng tới nông nghiệp xanh; nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp quy hoạch; thúc đẩy liên kết chuỗi sản xuất và xây dựng thương hiệu sản phẩm; hướng dẫn người dân vùng mía Trà Cú chuyển đổi sản xuất hiệu quả.
- Tuyên truyền và triển khai sâu rộng Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp thực tế.
- Đẩy nhanh giải ngân kinh phí hỗ trợ người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thực hiện tốt chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị cây dừa giai đoạn 2022 - 2025, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và người dân để bảo đảm đầu ra ổn định.
- Lĩnh vực công thương:
- Giám sát chặt chẽ hoạt động của các cửa hàng xăng dầu, bảo đảm cung ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất và đi lại của nhân dân.
- Phối hợp khảo sát, hướng dẫn thủ tục nâng công suất điện cho các cơ sở sản xuất, đặc biệt là các cơ sở có sản phẩm đạt chuẩn OCOP có nhu cầu mở rộng quy mô.
- Theo dõi sát diễn biến thị trường, thực hiện chương trình bình ổn giá; phối hợp kiểm tra, chống gian lận thương mại và hàng giả.
- Lĩnh vực y tế:
- Tham mưu chính sách thu hút và bảo đảm nguồn nhân lực y, bác sĩ; sắp xếp, bố trí nhân sự phù hợp với năng lực chuyên môn.
- Triển khai nhanh chóng công tác đấu thầu thuốc theo đúng quy định để bảo đảm đủ thuốc điều trị; kiểm tra chặt chẽ hoạt động bán thuốc của các nhà thuốc tư nhân.
- Hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy để khẩn trương di dời toàn bộ hoạt động khám, chữa bệnh về Bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 700 giường mới.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong khám, chữa bệnh và chuyển viện.
- Các lĩnh vực quản lý nhà nước khác:
- Đô thị và đất đai: Thực hiện tốt công tác chỉnh trang đô thị, rà soát quy hoạch ngành, thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng đất công.
- Phát triển nhà ở: Triển khai chương trình phát triển nhà ở đến năm 2025; khuyến khích đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân và người thu nhập thấp.
- Kinh tế tập thể: Hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn, đất đai, xây dựng hạ tầng và vận động thành viên góp vốn.
- Giao thông vận tải: Khảo sát, duy tu, bảo dưỡng kịp thời các tuyến đường giao thông xuống cấp để phục vụ đi lại và vận chuyển hàng hóa.
- Cải cách hành chính: Nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, cải thiện thứ hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
3. Tổ chức thực hiện và giám sát (Điều 3)
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả trên thực tế, HĐND tỉnh quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của UBND tỉnh: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn làm rõ trách nhiệm, tổ chức thực hiện các nội dung cam kết và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ giữa năm 2023 của HĐND tỉnh khóa X.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ HOẠT ĐỘNG CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 7 - HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN KHÓA X
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 7, Hội đồng nhân dân khoá X.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tại kỳ họp thứ 7 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, Chủ tọa kỳ họp đã nhận được 25 câu hỏi chất vấn của 17 đại biểu HĐND tỉnh, 19 ý kiến phản ánh của cử tri gửi trực tiếp đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và 08 Giám đốc Sở (Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Y tế, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường). Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã biểu quyết thống nhất chất vấn 05 nhóm vấn đề và tại phiên chất vấn có 19 lượt đại biểu chất vấn với 20 câu hỏi, 05 lượt đại biểu truy vấn và 20 ý kiến phản ánh của cử tri đối với lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với các câu hỏi không được chất vấn trực tiếp tại hội trường, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ chuyển đến Giám đốc các Sở còn lại để trả lời bằng văn bản đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo luật định.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá, sau 02 buổi chất vấn với tinh thần làm việc nghiêm túc, dân chủ, thẳng thắn, diễn ra sôi nổi, trách nhiệm cao, phiên chất vấn và trả lời chất vấn đã thành công tốt đẹp. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao sự tập trung của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ngành trong chỉ đạo, điều hành lĩnh vực phụ trách với những kết quả tích cực, góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng thời, Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành với các giải pháp, cam kết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc 05 Sở: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Y tế tại phiên chất vấn.
Điều 2. Hội đồng nhân dân yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ngành tỉnh thực hiện các giải pháp, cam kết, khắc phục những tồn tại, hạn chế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực được chất vấn. Cụ thể:
1. Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Thực hiện tốt công tác giảng dạy tiếng nói và chữ viết cho đồng bào dân tộc Khmer, tuyển đủ giáo viên dạy, trang bị sách giáo khoa phục vụ công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nơi có đông đồng bào dân tộc và các chùa Khmer trong tỉnh.
- Kịp thời tham mưu điều chỉnh mức thu học phí cho học sinh sau khi có chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo; kiểm tra và thực hiện thống nhất đối với một số khoản thu tại nhà trường.
- Tiến hành rà soát và tiếp tục đề xuất đầu tư cơ sở vật chất trường học, trong đó chú trọng các phòng học chức năng, tiến tới đảm bảo cơ sở vật chất, điều kiện dạy học 02 buổi/ngày.
2. Đối với lĩnh vực thông tin và truyền thông
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 09/NQ-TU ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó xác định về vai trò chính của các cấp chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức tham gia và thực hiện chuyển đổi số để xây dựng chính quyền số hiệu lực, hiệu quả.
- Tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo thông tin tuyên truyền cho người dân, có biện pháp xử lý đối với hoạt động không đúng quy định pháp luật của các trang mạng, thuê bao di động gây phiền hà cho người dân theo hướng dẫn của Trung ương.
- Có kế hoạch phối, kết hợp chặt chẽ đối với các Sở, ngành và địa phương kiểm tra, rà soát, có kế hoạch chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp, dây thuê bao, nhất là thực hiện tháo dỡ, thu hồi cáp, dây thuê bao không còn sử dụng nhằm đảm bảo an toàn, mỹ quan.
3. Đối với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Tăng cường hướng dẫn, tuyên truyền người dân chăn nuôi thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, con nuôi. Theo dõi, giám sát chặt chẽ, có giải pháp hỗ trợ kịp thời và xử lý triệt để khi tình hình dịch bệnh xảy ra; kiên quyết không để xảy ra tình trạng tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm bị bệnh ra thị trường, gây nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
- Tích cực hỗ trợ, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt theo hướng sinh học, bền vững, hướng đến nền nông nghiệp xanh, sạch nhằm giảm chi phí đầu vào; phối hợp với chính quyền địa phương nghiên cứu chuyển đổi mô hình sản xuất hiệu quả, chú trọng nuôi, trồng các loại cây, con chủ lực phù hợp với điều kiện của địa phương, đúng quy hoạch; đẩy mạnh phát triển liên kết sản xuất, xây dựng thương hiệu nhãn hiệu hàng hóa, đảm bảo chất lượng đầu ra; phối hợp các ngành và huyện Trà Cú khảo sát, hướng dẫn người dân trong vùng trồng mía chuyển đổi sản xuất phù hợp.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, triển khai sâu, rộng Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn tỉnh để người dân nắm, biết và tiếp cận, thụ hưởng chính sách; nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung chính sách phù hợp với tình hình thực tế.
- Kiểm tra và có giải pháp trong giải ngân kinh phí dùng hỗ trợ cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa, hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Thực hiện tốt chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị cây dừa tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025; hướng dẫn người dân kỹ thuật trồng, đẩy mạnh công tác kết nối liên kết giữa doanh nghiệp với người dân nhằm đảm bảo đầu ra tiêu thụ dừa với giá cả tốt nhất.
4. Đối với lĩnh vực công thương
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh về việc cung ứng xăng dầu đáp ứng nhu cầu sản xuất và đi lại của người dân.
- Chỉ đạo ngành điện phối hợp với địa phương khảo sát nhu cầu, hướng dẫn người dân thực hiện các thủ tục về đề nghị nâng công suất điện, nhất là các cơ sở sản xuất sản phẩm đạt chuẩn OCOP có nhu cầu mở rộng quy mô, tăng nhu cầu sử dụng điện để đảm bảo cho sản xuất.
- Theo dõi diễn biến tình hình cung cầu hàng hóa, giá cả thị trường; triển khai tốt chương trình bình ổn thị trường; phối hợp với Cục Quản lý thị trường kiểm tra chống gian lận thương mại, hàng giả nhằm góp phần đảm bảo hàng hóa đạt chất lượng và sức khỏe người dân.
5. Đối với lĩnh vực y tế
- Tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy có chính sách, giải pháp cụ thể về đảm bảo nguồn nhân lực y, bác sĩ đáp ứng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; sắp xếp, bố trí đúng vị trí, năng lực của đội ngũ y, bác sĩ nhằm phát huy tốt hiệu quả công tác.
- Triển khai ngay công tác đấu thầu thuốc đảm bảo đúng quy định, kịp thời, bảo đảm đủ thuốc điều trị bệnh trong nhân dân. Tăng cường kiểm tra chặt chẽ việc bán thuốc của các nhà thuốc tư nhân đúng quy định.
- Hoàn thiện thủ tục về đất, môi trường, phòng cháy chữa cháy và các trang thiết bị cần thiết khác,... để nhanh chóng di dời toàn bộ hoạt động khám, chữa bệnh về Bệnh viện đa khoa tỉnh (700 giường) và chính thức đi vào hoạt động, đảm bảo hiệu quả.
- Tiếp tục cải cách thủ tục trong khám, chữa bệnh, chuyển viện đảm bảo nhanh, kịp thời, đúng quy định, phục vụ tốt cho người dân.
6. Thực hiện tốt công tác chỉnh trang đô thị, rà soát quy hoạch ngành, định hướng phát triển đô thị, mời gọi thu hút đầu tư, phát huy hiệu quả sử dụng đất công góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới.
7. Triển khai chương trình phát triển nhà ở tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, quan tâm khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp với giá cả phù hợp.
8. Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã như: vận động thành viên góp vốn, hỗ trợ hợp tác xã tiếp cận vốn, nguồn lực đất đai, xây dựng kết cấu hạ tầng,...
9. Chỉ đạo kiểm tra, khảo sát duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường giao thông đảm bảo phục vụ đi lại và lưu chuyển hàng hóa của người dân.
10. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, nâng cao thứ hạng chỉ số PCI của tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi, quyền hạn của mình chỉ đạo làm rõ trách nhiệm và tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện các nội dung tại Điều 2 của Nghị quyết này vào kỳ họp thường lệ giữa năm 2023 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X – kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 8 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI
- 2 Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 7 Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026
- 3 Nghị quyết 294/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 7, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII
- 4 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 10, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, nhiệm kỳ 2021-2026
- 5 Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại Kỳ họp thứ 10 Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026
- 6 Nghị quyết 152/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 8 Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII nhiệm kỳ 2021-2026
- 7 Nghị quyết 49/NQ-HĐND về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2022 Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI
- 8 Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại Kỳ họp thứ 10, Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 5 Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021-2025
- 6 Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 8 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI
- 7 Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 7 Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026
- 8 Nghị quyết 294/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 7, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII
- 9 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 10, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, nhiệm kỳ 2021-2026
- 10 Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại Kỳ họp thứ 10 Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026
- 11 Nghị quyết 152/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 8 Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII nhiệm kỳ 2021-2026
- 12 Nghị quyết 49/NQ-HĐND về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2022 Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI
- 13 Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2022 về hoạt động chất vấn tại Kỳ họp thứ 10, Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026