Nghị quyết số 5b/2007/NQCĐ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận kết quả rà soát và thông qua quy hoạch lại 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh đến năm 2010. Quyết sách này nhằm tối ưu hóa việc quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Quy hoạch chi tiết diện tích 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010
Nghị quyết thống nhất thông qua số liệu điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng với tổng diện tích đất lâm nghiệp tăng từ 282.705,5 ha lên 307.871 ha (tăng ròng 25.165,5 ha). Cơ cấu cụ thể của từng loại rừng được điều chỉnh như sau:
- Rừng đặc dụng: Diện tích hiện trạng là 56.791,5 ha (chiếm tỷ lệ 20,1%). Quy hoạch đến năm 2010 tăng mạnh lên 88.316,7 ha (chiếm tỷ lệ 28,7%), tương đương mức tăng thêm 31.525,2 ha.
- Rừng phòng hộ: Diện tích hiện trạng là 128.888,8 ha (chiếm tỷ lệ 45,6%). Quy hoạch đến năm 2010 điều chỉnh giảm xuống còn 88.129,4 ha (chiếm tỷ lệ 28,6%), tương đương mức giảm 40.759,4 ha nhằm tối ưu hóa mục đích sử dụng đất lâm nghiệp.
- Rừng sản xuất: Diện tích hiện trạng là 97.025,2 ha (chiếm tỷ lệ 34,3%). Quy hoạch đến năm 2010 tăng lên 131.424,9 ha (chiếm tỷ lệ 42,7%), tương đương mức tăng thêm 34.399,7 ha nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế lâm nghiệp địa phương.
Nhiệm vụ trọng tâm giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai
Để hiện thực hóa quy hoạch đã được thông qua, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung thực hiện các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Phân giao và cắm mốc ranh giới: Chỉ đạo các cơ quan, ngành chức năng thực hiện phân giao cụ thể diện tích của từng loại rừng đến cấp huyện, thành phố Huế và các chủ rừng cụ thể. Tiến hành phân vùng thực địa và đóng mốc ranh giới rõ ràng nhằm bảo đảm công tác quản lý, sử dụng đất rừng đúng quy hoạch và đạt hiệu quả cao nhất.
- Xây dựng kế hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2007 - 2015: Khẩn trương lập quy hoạch và kế hoạch phát triển lâm nghiệp chi tiết cho cả 3 loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất). Riêng đối với rừng sản xuất, cần xác định rõ ràng diện tích đất trồng rừng cụ thể đến từng địa bàn cấp huyện, cấp xã và từng chủ rừng; vạch ra lộ trình thích hợp để bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao giá trị kinh tế - xã hội. Trước mắt, tập trung thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa trồng rừng thuộc dự án trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận: Tổ chức sơ kết, đánh giá toàn diện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt chú trọng hiệu quả của việc giao đất giao rừng cho cộng đồng và hộ gia đình. Trên cơ sở đánh giá đó, xây dựng kế hoạch đẩy mạnh việc giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư để nâng cao trách nhiệm và quyền lợi của người dân trong việc giữ rừng.
Công tác giám sát và tổ chức thực hiện Nghị quyết
Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung Nghị quyết. Đồng thời, các cơ quan này có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, giám sát và đôn đốc quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5b/2007/NQCĐ-HĐND | Huế, ngày 25 tháng 4 năm 2007 |
VỀ KẾT QUẢ RÀ SOÁT QUY HOẠCH LẠI 3 LOẠI RỪNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2010.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ V, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5.
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1485/TTr-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị xem xét thông qua kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành thông qua Báo cáo kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình với nội dung như sau:
| TT | Loại rừng | Hiện trạng | Quy hoạch đến năm 2010 | Tăng(+) Giảm (-) (ha) | ||
| Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | |||
| 1 | Rừng đặc dụng | 56.791,5 | 20,1 | 88.316,7 | 28,7 | +31.525,2 |
| 2 | Rừng phòng hộ | 128.888,8 | 45,6 | 88.129,4 | 28,6 | - 40.759,4 |
| 3 | Rừng sản xuất | 97.025,2 | 34,3 | 131.424,9 | 42,7 | + 34.399,7 |
|
| Cộng | 282.705,5 | 100 | 307.871 | 100 | + 25.165,5 |
(Xem các phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ:
1. Căn cứ kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng, chỉ đạo các ngành chức năng phân giao cụ thể diện tích các loại rừng đến tận các huyện và thành phố Huế, các chủ rừng và tiến hành phân vùng, đóng mốc ranh giới, đảm bảo quản lý, sử dụng có hiệu quả, phù hợp với quy hoạch.
2. Khẩn trương lập quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007 - 2015 của từng loại rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất. Đối với rừng sản xuất cần xác định cụ thể diện tích đất trồng rừng đến từng huyện, xã và các chủ rừng, xác định bước đi thích hợp để không ngừng bảo vệ và phát triển rừng; không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động lâm nghiệp. Trước mắt cần làm tốt công tác kế hoạch hoá lĩnh vực trồng rừng thuộc dự án trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn tỉnh.
3. Tiến hành sơ kết đánh giá một cách toàn diện về công tác quản lý bảo vệ và phát triển từng loại rừng đặc biệt là việc giao đất giao rừng cho các cộng đồng và hộ dân cư quản lý. Trên cơ sở đó có kế hoạch đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư và hộ gia đình để làm tốt công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành phổ biến, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
HIỆN TRẠNG 3 LOẠI RỪNG TRƯỚC KHI RÀ SOÁT, QUY HOẠCH
| TT | Huyện | Phân theo 3 loại rừng (ha) | |||
| Tổng đất LN | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | ||
|
| Tỉ lệ (%) | 100,0 | 20,1 | 45,6 | 34,3 |
|
| Tổng đất LN | 282.705,5 | 56.791,5 | 128.888,8 | 97.025,2 |
| 1 | Thành phố Huế | 364,8 | 347,2 | 17,6 |
|
| 2 | Phong Điền | 46.053,7 | 24.682,0 | 12.027,4 | 9.344,3 |
| 3 | Quảng Điền | 1.378,7 |
| 1.378,7 |
|
| 4 | Hương Trà | 25.368,3 |
| 6.649,1 | 18.719,2 |
| 5 | Phú Vang | 1.720,4 |
| 1.530,3 | 190,1 |
| 6 | Hương Thủy | 27.457,8 | 465,7 | 12.572,7 | 14.419,4 |
| 7 | Phú Lộc | 34.246,6 | 13.220,2 | 9.202,8 | 11.823,6 |
| 8 | A Lưới | 97.313,6 | 5.580,8 | 59.461,5 | 32.271,3 |
| 9 | Nam Đông | 48.801,6 | 12.495,6 | 26.048,6 | 10.257,4 |
QUY HOẠCH LẠI 3 LOẠI RỪNG ĐẾN NĂM 2010
| TT | Huyện | Phân theo 3 loại rừng (ha) | |||
| Tổng đất LN | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | ||
|
| Tỉ lệ (%) | 100,0 | 28,7 | 28,6 | 42,7 |
|
| Tổng đất LN | 307.871,0 | 88.316,7 | 88.129,4 | 131.424,9 |
| 1 | Thành phố Huế | 364,8 | 364,8 | - | - |
| 2 | Phong Điền | 58.229,2 | 35.850,0 | 6.485,6 | 15.893,6 |
| 3 | Quảng Điền | 1.378,7 | - | 389,5 | 989,2 |
| 4 | Hương Trà | 26.258,8 | - | 9.316,5 | 16.942,3 |
| 5 | Phú Vang | 1.603,2 | - | 820,5 | 782,7 |
| 6 | Hương Thủy | 26.811,5 | 465,7 | 7.567,4 | 18.778,4 |
| 7 | Phú Lộc | 37.421,0 | 9.462,9 | 10.490,1 | 17.468,0 |
| 8 | A Lưới | 101.875,0 | 15.489,1 | 42.363,0 | 44.022,9 |
| 9 | Nam Đông | 53.928,8 | 26.684,2 | 10.696,8 | 16.547,8 |
KẾT QUẢ RÀ SOÁT QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG PHÂN THEO HUYỆN
Đơn vị tính: ha
| TT | Đơn vị | Hiện trạng 3 loại rừng năm 2006 | Quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2010 | Biến động tăng /giảm | |||||||||
| Tổng | ĐD | PH | SX | Tổng | ĐD | PH | SX | Tổng | ĐD | PH | SX | ||
|
| Tỉ lệ (%) | 100,0 | 20,1 | 45,6 | 34,3 | 100,0 | 28,7 | 28,6 | 42,7 |
|
|
|
|
|
| Tổng đất LN | 282.705,5 | 56.791,5 | 128.888,8 | 97.025,2 | 307.871,0 | 88.316,7 | 88.129,4 | 131.424,9 | 25.165,5 | 31.525,2 | - 40.759,4 | 34.399,7 |
| 1 | Thành phố Huế | 364,8 | 347,2 | 17,6 |
| 364,8 | 364,8 |
|
|
| 17,6 | - 17,6 |
|
| 2 | Phong Điền | 46.053,7 | 24.682,0 | 12.027,4 | 9.344,3 | 58.229,2 | 35.850,0 | 6.485,6 | 15.893,6 | 12.175,5 | 11.168,0 | - 5.541,8 | 6.549,3 |
| 3 | Quảng Điền | 1.378,7 |
| 1.378,7 |
| 1.378,7 |
| 389,5 | 989,2 |
|
| - 989,2 | 989,2 |
| 4 | Hương Trà | 25.368,3 |
| 6.649,1 | 18.719,2 | 26.258,8 |
| 9.316,5 | 16.942,3 | 890,5 |
| 2.667,4 | - 1.776,9 |
| 5 | Phú Vang | 1.720,4 |
| 1.530,3 | 190,1 | 1.603,2 |
| 820,5 | 782,7 | - 117,2 |
| - 709,8 | 592,6 |
| 6 | Hương Thủy | 27.457,8 | 465,7 | 12.572,7 | 14.419,4 | 26.811,5 | 465,7 | 7.567,4 | 18.778,4 | - 646,3 |
| - 5.005,3 | 4.359,0 |
| 7 | Phú Lộc | 34.246,6 | 13.220,2 | 9.202,8 | 11.823,6 | 37.421,0 | 9.462,9 | 10.490,1 | 17.468,0 | 3.174,4 | - 3.757,3 | 1.287,3 | 5.644,4 |
| 8 | A Lưới | 97.313,6 | 5.580,8 | 59.461,5 | 32.271,3 | 101.875,0 | 15.489,1 | 42.363,0 | 44.022,9 | 4.561,4 | 9.908,3 | - 17.098,5 | 11.751,6 |
| 9 | Nam Đông | 48.801,6 | 12.495,6 | 26.048,7 | 10.257,3 | 53.928,8 | 26.684,2 | 10.696,8 | 16.547,8 | 5.127,2 | 14.188,6 | - 15.351,9 | 6.290,5 |
KẾT QUẢ RÀ SOÁT QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG PHÂN THEO LOẠI RỪNG
Đơn vị tính: ha
| TT | Loại rừng | Hiện trạng 3 loại rừng năm 2006 | Quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2010 | Biến động tăng /giảm | |||||||||
| Tổng | ĐD | PH | SX | Tổng | ĐD | PH | SX | Tổng | ĐD | PH | SX | ||
|
| Tỉ lệ (%) | 100,0 | 20,1 | 45,6 | 34,3 | 100,0 | 28,7 | 28,6 | 42,7 |
|
|
|
|
|
| Tổng đất LN | 282.705,5 | 56.791,5 | 128.888,8 | 97.025,2 | 307.871,0 | 88.316,7 | 88.129,4 | 131.424,9 | 25.165,5 | 31.525,2 | - 40.759,4 | 34.399,7 |
| 1 | Đất có rừng | 282.705,5 | 56.791,5 | 128.888,8 | 97.025,2 | 279.601,8 | 70.454,6 | 88.129,4 | 121.017,8 | - 3.103,7 | 13.663,1 | - 40.759,4 | 23.992,6 |
| 1.1 | Rừng tự nhiên | 205.086,6 | 53.120,0 | 110.144,3 | 41.822,3 | 204.398,2 | 69.364,0 | 77.406,4 | 57.627,8 | - 688,4 | 16.244,0 | - 32.737,9 | 15.805,5 |
| 1.2 | Rừng trồng | 77.618,9 | 3.671,5 | 18.744,5 | 55.202,9 | 75.203,6 | 1.090,6 | 10.723,0 | 63.390,0 | - 2.415,3 | - 2.580,9 | - 8.021,5 | 8.187,1 |
| 2 | Đất chưa có rừng |
|
|
|
| 28.269,2 | 17.862,1 |
| 10.407,1 | 28.269,2 | 17.862,1 |
| 10.407,1 |
| - | Trạng thái IA |
|
|
|
| 2.439,8 | 2.170,0 |
| 269,8 | 2.439,8 | 2.170,0 |
| 269,8 |
| - | Trạng thái IB |
|
|
|
| 8.665,4 | 3.252,0 |
| 5.413,4 | 8.665,4 | 3.252,0 |
| 5.413,4 |
| - | Trạng thái IC |
|
|
|
| 17.164,0 | 12.440,1 |
| 4.723,9 | 17.164,0 | 12.440,1 |
| 4.723,9 |
- 1 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 1192/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014 - 2020
- 3 Nghị quyết 87/2014/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
- 4 Nghị quyết 129/2014/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 1192/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014 - 2020
- 6 Nghị quyết 87/2014/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Quảng Bình đến năm 2020
- 7 Nghị quyết 129/2014/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An