Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2012 được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012, quyết nghị phê duyệt Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược cải cách hành chính toàn diện của tỉnh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ nhân dân.

Mục tiêu của Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020

Chương trình được chia làm hai giai đoạn thực hiện với các mục tiêu tổng quát và cụ thể rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Tiếp tục cải cách thể chế, cơ chế, chính sách nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực và hiệu quả. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn liền với cải cách chính sách tiền lương. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, nâng cao chất lượng dịch vụ công và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào quản lý hành chính.
  • Mục tiêu cụ thể Giai đoạn 1 (2012 - 2015):
    • Sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan, đơn vị để xóa bỏ tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ trống chức năng, nhiệm vụ; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan hành chính.
    • Cải cách cơ bản thủ tục hành chính theo hướng tinh gọn, đơn giản, giảm chi phí tuân thủ cho cá nhân và tổ chức qua từng năm.
    • Triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại 6/9 Ủy ban nhân dân cấp huyện; nâng tỷ lệ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính đạt từ 61% đến 65%.
    • Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và y tế, hướng tới mức độ hài lòng của người dân đạt từ 61% đến 65%.
    • Đạt từ 51% đến 55% cơ quan hành chính nhà nước hoàn thành xác định cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; bồi dưỡng chương trình chuyên viên chính cho 5% cán bộ, công chức cấp xã.
    • Thực hiện trao đổi từ 61% đến 65% văn bản, tài liệu chính thức giữa các cơ quan hành chính dưới dạng điện tử; 100% cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện có cổng hoặc trang thông tin điện tử; cung cấp đầy đủ dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và phần lớn mức độ 3 cho người dân và doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể Giai đoạn 2 (2016 - 2020):
    • Hoàn thiện hệ thống hành chính nhà nước địa phương hoạt động thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiệu lực và hiệu quả.
    • 100% UBND cấp huyện và 90% UBND cấp xã (phường, thị trấn) áp dụng cơ chế một cửa liên thông hiện đại. Mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt từ 81% đến 85%.
    • Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ thực thi công vụ; 100% cơ quan hành chính xác định cơ cấu công chức theo vị trí việc làm; 15% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng chuyên viên chính và 100% cán bộ cấp xã đạt chuẩn theo chức danh.
    • Mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế, giáo dục công lập và sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt từ 81% đến 85%.
    • Đạt 90% văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức sử dụng thường xuyên thư điện tử công vụ; hầu hết các giao dịch hành chính thực hiện trên môi trường điện tử; cung cấp hầu hết dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và 4.

Các nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình cải cách hành chính

Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh Vĩnh Phúc tập trung triển khai toàn diện 6 nhiệm vụ cốt lõi sau:

  • Cải cách thể chế:
    • Tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của địa phương nhằm tăng cường quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
    • Chú trọng quy trình lấy ý kiến nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng.
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật; thường xuyên rà soát, kiểm tra để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật.
  • Cải cách thủ tục hành chính (TTHC):
    • Cắt giảm tối đa và nâng cao chất lượng giải quyết TTHC trên mọi lĩnh vực quản lý nhà nước, đặc biệt là các thủ tục liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp.
    • Tinh gọn các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan, ban, ngành và các cấp chính quyền.
    • Mở rộng và nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; triển khai mô hình một cửa liên thông hiện đại tại cấp huyện và thí điểm tại cấp xã.
    • Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC; thực hiện công khai, minh bạch đầy đủ và cập nhật liên tục vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
  • Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
    • Tiến hành rà soát toàn diện vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện để sắp xếp, tinh gọn bộ máy, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ.
    • Thực hiện chuyển giao những công việc dịch vụ công mà cơ quan hành chính nhà nước làm hiệu quả thấp cho các tổ chức xã hội, doanh nghiệp đảm nhận.
    • Đẩy mạnh phân cấp quản lý hành chính gắn liền với việc đề cao trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp, từng ngành.
  • Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
    • Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, tính chuyên nghiệp cao và tận tụy phục vụ nhân dân.
    • Xác định rõ vị trí việc làm để bố trí cơ cấu nhân sự hợp lý tại từng cơ quan, đơn vị.
    • Tiếp tục thực hiện và hoàn thiện các chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài của tỉnh; quy hoạch nguồn nhân lực dài hạn và đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, ngạch công chức.
  • Cải cách tài chính công:
    • Tiếp tục thực hiện và mở rộng chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
    • Đổi mới phương thức phân bổ ngân sách: chuyển dần từ cấp kinh phí theo số lượng biên chế sang cấp ngân sách dựa trên kết quả, chất lượng hoạt động và kiểm soát đầu ra.
    • Đẩy mạnh cải cách quản lý chi tiêu công, tập trung vào lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
    • Tăng cường đầu tư công song song với đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, thể dục thể thao; đổi mới cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch.
  • Hiện đại hóa nền hành chính:
    • Nâng cấp đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã; hoàn thiện Cổng thông tin giao tiếp điện tử của tỉnh và trang thông tin điện tử của các sở, ngành, địa phương.
    • Đẩy mạnh giải quyết hồ sơ công việc qua môi trường mạng; áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong các cơ quan hành chính.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
    • Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan cấp tỉnh theo mô hình hợp khối; nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho bộ phận một cửa các cấp.

Các giải pháp thực hiện chủ yếu

Để đảm bảo Chương trình cải cách hành chính được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Nghị quyết đề ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền; gắn trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện cải cách hành chính tại địa phương, đơn vị đó.
  2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, quán triệt sâu rộng nội dung Chương trình cải cách hành chính nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
  3. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác cải cách hành chính.
  4. Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ việc thực hiện Chương trình; phát huy tối đa vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân.

Kinh phí và Tổ chức thực hiện

  • Về kinh phí: Hàng năm, căn cứ vào Chương trình cải cách hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể và lập dự toán ngân sách thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị.
  • Về tổ chức thực hiện:
    • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
    • Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/NQ-HĐND

Vĩnh Phúc, ngày 19 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2012 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 30c/NQ - CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ);

Trên cơ sở Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 15/6/2012 của UBND tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2012-2020, với một số nội dung sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

Tiếp tục cải cách thể chế, cơ chế, chính sách đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công; ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý hành chính.

b) Mục tiêu cụ thể

- Giai đoạn 1 (2012 - 2015) gồm các mục tiêu sau đây:

+ Sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan, đơn vị để không còn sự chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan hành chính nhà nước; phân định rõ ràng, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan hành chính.

+ Thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức được cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản; mỗi năm đều có tỷ lệ giảm chi phí mà cá nhân, tổ chức, phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước.

+ 6/9 UBND cấp huyện được triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức từ 61- 65%.

+ Từng bước nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức từ 61- 65%.

+ Từ 51-55% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; 5% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính.

+ Từ 61- 65% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện trên mạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử; cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và hầu hết dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 tới người dân, doanh nghiệp.

- Giai đoạn 2 (2016 - 2020) gồm các mục tiêu sau đây:

+ Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hoạt động thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả.

+ 100% UBND cấp huyện và 90% UBND các phường, thị trấn triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại. Thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức từ 81-85%.

+ Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thực thi công vụ; 100% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; 15% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính; 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt tiêu chuẩn theo chức danh.

+ Sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức từ 81- 85%; sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đạt mức từ 81- 85%;

+ 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, dựa trên các ứng dụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên mạng thông tin điện tử ở mức độ 3 và 4.

2. Nhiệm vụ

a) Về cải cách thể chế

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chú trọng lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, rà soát và kịp thời hủy bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật.

b) Về cải cách thủ tục hành chính

- Thực hiện cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp. Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước theo hướng tinh, gọn.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; mở rộng cơ chế một cửa liên thông tại một số sở, ngành và cơ chế một cửa liên thông hiện đại tại UBND các huyện, thành, thị và thực hiện thí điểm tại các phường, thị trấn.

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp. Duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

c) Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

- Rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ và biên chế của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác; trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; chuyển giao những công việc mà cơ quan hành chính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xã hội đảm nhận.

- Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp theo hướng gắn quyền hạn với trách nhiệm.

d) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của tỉnh.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân.

- Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm.

- Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút, ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của từng ngành, từng cấp; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn của chức vụ, chức danh và ngạch công chức.

e) Về cải cách tài chính công

- Tiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí đối với các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện; trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp cấp huyện đủ điều kiện.

- Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi tiêu công, tập trung cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp. Thực hiện phân cấp quản lý tài chính, tài sản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của từng cơ quan hành chính, sự nghiệp.

- Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, thể dục, thể thao. Đổi mới cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiện chính sách điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch.

f) Hiện đại hoá nền hành chính

- Nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin các sở, ban, ngành, các huyện, thành, thị và từng bước mở rộng đến cấp xã. Cải tiến, nâng cấp Cổng thông tin giao tiếp điện tử của tỉnh; trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành và huyện, thành, thị; đưa các thủ tục hành chính lên mạng và từng bước giải quyết thông qua hồ sơ điện tử.

- Thực hiện có hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong các cơ quan hành chính nhà nước. Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

- Xây dựng trụ sở làm việc các cơ quan cấp tỉnh theo mô hình hợp khối. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và ứng dụng công nhệ thông tin cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông ở các cấp.

3. Giải pháp

a) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị đối với công tác cải cách hành chính.

b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chương trình cải cách hành chính; nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về công tác cải cách hành chính.

c) Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả. Xây dựng và nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác cải cách hành chính, có đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.

d) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình cải cách hành chính. Phát huy vai trò giám sát của HĐND, các tổ chức, đoàn thể và nhân dân trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính.

4. Kinh phí thực hiện

Hàng năm căn cứ Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách thực hiện cải cách hành chính trình HĐND tỉnh quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước của các cơ quan.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này, được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Vọng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020

Số hiệu: 60/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/07/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Phạm Văn Vọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/07/2012
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Chươ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký