Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 61/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình là văn kiện pháp lý quan trọng nhằm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010, đồng thời phê duyệt mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp trọng tâm cho giai đoạn 2011 - 2015 nhằm đưa Thái Bình phát triển nhanh, bền vững hướng tới mục tiêu trở thành tỉnh nông thôn mới vào năm 2020.

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010

  • Những kết quả tích cực đạt được: Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế thế giới, suy giảm kinh tế trong nước cùng thiên tai và dịch bệnh, tỉnh Thái Bình vẫn đạt được những thành tựu quan trọng. Tổng sản phẩm GDP năm 2010 tăng gấp 1,76 lần so với năm 2005 và gấp 2,5 lần so với năm 2000. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn này đạt 12,05%/năm, cao hơn đáng kể so với mức 7,2%/năm của giai đoạn 2001 - 2005. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh mẽ với tốc độ bình quân 34,6%/năm. Công tác an sinh xã hội được bảo đảm, quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổn định, tạo tiền đề vững chắc cho giai đoạn tiếp theo.
  • Những hạn chế, yếu kém tồn tại: Nền kinh tế của tỉnh phát triển chưa thực sự vững chắc, một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch đề ra. Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế vẫn còn ở mức cao. Quy mô sản xuất công nghiệp còn nhỏ lẻ, tiến độ thu hút đầu tư chậm và thiếu các dự án quy mô lớn. Sự phát triển của các ngành nghề và làng nghề chưa đồng đều, thiếu bền vững; công tác xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp và làng nghề còn nhiều hạn chế. Chất lượng dịch vụ và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển chưa cao. Lĩnh vực văn hóa - xã hội chuyển biến chậm trên một số mặt; cải cách hành chính chưa mạnh mẽ và thiếu đồng bộ. Tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng và an ninh nông thôn tại một số địa phương còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp.

- Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015

Nghị quyết xác định mục tiêu tổng quát là phát huy mọi nguồn lực, tranh thủ thời cơ để đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tăng cường tích lũy nội bộ nền kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, đẩy mạnh phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và củng cố quốc phòng, an ninh.

Các chỉ tiêu cụ thể được phân chia theo ba nhóm lĩnh vực chính:

  • Các chỉ tiêu về kinh tế:
    • Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 gấp 1,88 lần so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,5%/năm.
    • GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 41,3 triệu đồng (tương đương khoảng 1.800 - 1.900 USD).
    • Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn năm 2015 đạt 818 triệu USD, tăng trưởng bình quân 13,0%/năm.
    • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả giai đoạn đạt khoảng 121.590 tỷ đồng, chiếm 45% GDP và gấp 3,3 lần giai đoạn 2006 - 2010.
    • Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2015 đạt 3.150 tỷ đồng (trong đó thu nội địa đạt 2.850 tỷ đồng), tăng trưởng bình quân 15%/năm.
    • Giảm tỷ lệ sinh bình quân 0,2%0/năm, đưa tỷ lệ tăng dân số tự nhiên về mức 7,8%0 vào năm 2015.
  • Các chỉ tiêu về xã hội:
    • Đạt tỷ lệ 100% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT. Đến năm 2015, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt: 50% trường mầm non, 100% trường tiểu học, 80% trường THCS và 50% trường THPT.
    • Đạt tỷ lệ 22 giường bệnh trên 1 vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 15%; 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã vào năm 2015.
    • Giải quyết việc làm mới cho trung bình 32 nghìn lao động mỗi năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 55% (trong đó đào tạo nghề đạt 41,5%) vào năm 2015.
    • Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân từ 1%/năm trở lên theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015.
  • Các chỉ tiêu về môi trường và xây dựng nông thôn mới:
    • Đến năm 2015, đạt 100% dân cư đô thị được sử dụng nước máy và 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
    • Đảm bảo 100% cơ sở sản xuất mới và 80% cơ sở sản xuất cũ có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường vào năm 2015.
    • Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 100% tại khu vực đô thị và 80% tại khu vực nông thôn vào năm 2015.
    • Phấn đấu đến năm 2015 có từ 20% trở lên số xã đạt các tiêu chí về nông thôn mới.

- Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội

Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết xác định 11 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Phát triển nông nghiệp toàn diện và bền vững: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp gắn liền với xây dựng nông thôn mới. Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa các giống lúa và cây màu năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn. Phát triển chăn nuôi bền vững và đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi ngao với mục tiêu đạt quy mô sản xuất 100.000 tấn/năm. Khuyến khích liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp và nông dân.
  2. Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ để hiện đại hóa các cơ sở sản xuất hiện có và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Ưu tiên thu hút các dự án công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghiệp phụ trợ và công nghiệp dược. Phát triển làng nghề gắn với bảo vệ môi trường và quy hoạch, đầu tư hạ tầng Khu kinh tế biển Quốc gia tại Thái Bình.
  3. Phát triển thương mại và dịch vụ hiện đại: Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống. Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, khuyến khích các hình thức đầu tư đối tác công tư như BOT, BT. Xây dựng chiến lược xuất khẩu bền vững, gia tăng tỷ trọng xuất khẩu nông, thủy sản. Tập trung đầu tư hạ tầng du lịch vùng ven biển và phát triển các loại hình dịch vụ mới.
  4. Cải thiện môi trường đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng: Tập trung nguồn lực đầu tư có trọng điểm vào các lĩnh vực then chốt, ưu tiên hạ tầng giao thông, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo quy hoạch nông thôn mới và các ngành công nghiệp, dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
  5. Phát triển kinh tế nhiều thành phần: Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế đa dạng, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế yên tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh.
  6. Đổi mới hoạt động khoa học và công nghệ: Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ chất lượng cao, mở rộng hợp tác liên kết trong và ngoài nước.
  7. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch: Tập trung lập quy hoạch tổng thể cho các ngành, lĩnh vực then chốt. Đảm bảo phủ kín quy hoạch xây dựng trên toàn tỉnh, gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch vùng, quy hoạch ngành và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa.
  8. Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước, khoáng sản và môi trường biển. Xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
  9. Phát triển giáo dục, y tế và bảo đảm an sinh xã hội: Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; xây dựng hệ thống y tế ưu việt, tập trung đầu tư Khu Trung tâm y tế tại Thành phố Thái Bình. Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, xã hội; thực hiện hiệu quả chương trình giải quyết việc làm và giảm nghèo bền vững.
  10. Đẩy mạnh cải cách hành chính: Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong cải cách thủ tục hành chính, xây dựng bộ máy hành chính công tinh gọn, hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
  11. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội: Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường tiềm lực quốc phòng. Thực hiện quyết liệt các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội.

- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2010/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Trên cơ sở xem, xét Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015) và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 và phê duyệt mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015.

A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2006 - 2010.

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh được thực hiện trong bối cảnh phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và suy giảm kinh tế trong nước, thiên tai, dịch bệnh diễn biến khó lường. Nhưng với sự quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, cùng tinh thần đoàn kết phấn đấu của toàn dân, cộng đồng doanh nghiệp và sự giúp đỡ thiết thực, có hiệu quả của Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 đã đạt được những kết quả tích cực, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra. Tổng sản phẩm GDP năm 2010 gấp 1,76 lần năm 2005 và gấp 2,5 lần năm 2000; tốc độ tăng trưởng GDP bình quõn giai đoạn 2006 - 2010 ước đạt 12,05%/năm, cao hơn 4,85%/năm so với bình quân giai đoạn 2001 - 2005 (7,2%/năm). Cơ cấu GDP chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Kim ngạch xuất khẩu tăng 34,6%/năm; an sinh xã hội được bảo đảm; quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Đây là tiền đề quan trọng, góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015.

Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế, yếu kém chậm được khắc phục: Kinh tế của tỉnh phát triển chưa vững chắc; một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch đề ra. Nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tế. Quy mô sản xuất công nghiệp còn nhỏ; thu hút đầu tư vào tỉnh còn chậm, các dự án quy mô lớn còn ít. Nghề và làng nghề phát triển không đều và chưa vững chắc; công tác xử lý ô nhiễm môi trường trong các khu, cụm công nghiệp, làng nghề còn hạn chế. Chất lượng các hoạt động dịch vụ, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển chưa cao. Lĩnh vực văn hóa - xã hội còn một số mặt chuyển biến chậm. Cải cách hành chính chưa mạnh, thiếu đồng bộ. Tình hình vi phạm, tội phạm có chiều hướng gia tăng. Tai, tệ nạn xã hội còn nhiều bức xúc; an ninh nông thôn ở một số nơi còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp.

B. MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015.

1. Mục tiêu chung.

Phát huy những thành tựu đã đạt được, khai thác mọi nguồn lực, tranh thủ thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, đổi mới toàn diện, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng hiện đại hoá công nghiệp hoá; tăng cường tích lũy từ nội bộ nền kinh tế và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và các lĩnh vực văn hóa - xã hội; quan tâm giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên, môi trường và củng cố quốc phòng, an ninh; tạo nền tảng để đến năm 2020 Thái Bình trở thành tỉnh nông thôn mới, có nền nông nghiệp và công nghiệp theo hướng hiện đại.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu.

* Các chỉ tiêu kinh tế:

1. GDP năm 2015 (giá cố định năm 1994) gấp 1,88 lần năm 2010.

2. Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011 - 2015 đạt bình quân 13,5%/năm.

3. GDP bình quân/người đến năm 2015 đạt: 41,3 triệu đồng (tương đương 1.800 - 1.900 USD).

4. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn năm 2015 đạt 818 triệu USD, tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 13,0%/năm.

5. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (2011 - 2015) khoảng 121.590 tỷ đồng, chiếm 45% GDP và gấp 3,3 lần giai đoạn 2006 - 2010.

6. Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh năm 2015 đạt 3.150 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 2.850 tỷ đồng, tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15%/năm.

7. Giảm tỷ lệ sinh bình quân là 0,2%0/năm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 7,80/00 vào năm 2015.

* Các chỉ tiêu xã hội:

1. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT đạt 100%; Có 50% Trường mầm non, 100% Trường Tiểu học, 80% Trường Trung học cơ sở, 50% Trường Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015.

2. Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 22 giường; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 15%; 100 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã vào năm 2015.

3. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm mới cho 32 nghìn lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 55%, trong đó đào tạo nghề đạt 41,5% vào năm 2015.

4. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) giảm bình quân 1%/năm trở lên.

* Các chỉ tiêu môi trường:

1. Đến năm 2015 có 100% dân cư đô thị sử dụng nước máy và 90% dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;

2. 100% các cơ sở sản xuất mới và 80% cơ sở sản xuất cũ có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường vào năm 2015.

3. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở khu vực đô thị đạt 100% và ở khu vực nông thôn đạt 80% vào năm 2015.

4. Đến năm 2015 có 20% trở lên các xã đạt tiêu chí nông thôn mới.

C. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.

1. Phát triển nông nghiệp toàn diện, hiệu qủa và bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với xây dựng nông thôn mới. Đưa nhanh các giống lúa, cây màu có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn trên cơ sở quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục phát triển chăn nuôi với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Đẩy mạnh phát triển thủy sản, tập trung phát triển nuôi ngao quy mô 100.000 tấn/năm. Khuyến khích hình thành và phát triển các doanh nghiệp và các loại hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp.

2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với tốc độ cao và bền vững; nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, từng bước hiện đại hoá các cơ sở sản xuất hiện có, hạn chế ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp gây ra. Ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và công nghiệp phụ trợ, công nghiệp dược. Khuyến khích phát triển nghề và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường. Quy hoạch và từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng khu kinh tế biển Quốc gia ở Thái Bình.

3. Phát triển thương mại, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống. Nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất. Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại. Khuyến khích các hình thức đầu tư theo BOT, BT. Xây dựng và thực hiện tốt chiến lược xuất khẩu bền vững, tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng nông, thủy sản. Tập trung đầu tư và tăng cường mời gọi, thu hút đầu tư hạ tầng du lịch vùng ven. Phát triển các loại hình dịch vụ mới, nâng cao chất lượng và phương thức phục vụ các loại hình dịch vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đời sống và tăng phần đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.

4. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư. Đầu tư có trọng điểm cho các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ưu tiên đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nông nghiệp, nông thôn, nhất là đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thôn theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các ngành công nghiệp, dịch vụ có khả năng tạo giá trị tăng thêm cao.

5. Tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần. Tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.

6. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động khoa học công nghệ. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất, đời sống, gắn liền với việc thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ nhằm từng bước xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học công nghệ đủ mạnh để hội nhập, hợp tác, liên kết với các đối tác ngoài tỉnh và quốc tế.

7. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch. Tập trung lập quy hoạch tổng thể cho các ngành, lĩnh vực then chốt, có vai trò là chìa khoá để thúc đẩy phát triển. Đảm bảo phủ kín quy hoạch xây dựng trên toàn tỉnh, gắn với quy hoạch chung, quy hoạch vùng, quy hoạch các ngành, lĩnh vực. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá trên địa bàn tỉnh.

8. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác quản lý tài nguyên và môi trường; tăng cường quản lý tài nguyên nước và khoáng sản. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch hành động của tỉnh về ứng phó với biến đổi khí hậu.

9. Tạo bước chuyển biến mới về chất lượng giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân, xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe ưu việt và xây dựng Khu Trung tâm y tế ở Thành phố. Đẩy mạnh xã hội hoá, thu hút nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng văn hoá, xã hội, phúc lợi công cộng. Thực hiện có hiệu quả chương trình giải quyết việc làm. Đảm bảo tốt hơn an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.

10. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo bước chuyển biến căn bản về cải cách thủ tục hành chính. Từng bước xây dựng nền hành chính công tinh gọn, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.

11. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình Quốc gia về phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.

Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV kỳ họp thứ 15 thông qua ./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hạnh Phúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 61/2010/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 -2015 do tỉnh Thái Bình ban hành

Số hiệu: 61/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Nguyễn Hạnh Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 61/2010/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký