Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết số 61/NQ-HĐND năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Nghị quyết số 61/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2021 nhằm quyết định tổng số biên chế công chức, hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính và biên chế của các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Lai Châu cho năm 2022, đồng thời định hướng kế hoạch tinh giản biên chế giai đoạn 2023-2025.

- Thông tin chung về văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 61/NQ-HĐND về quyết định tổng số biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, Nghị định 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính và biên chế của các Hội có tính chất đặc thù năm 2022 do tỉnh Lai Châu ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV.
  • Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 12 năm 2021 (tại kỳ họp thứ năm).
  • Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (ngày 10 tháng 12 năm 2021).

- Chỉ tiêu biên chế công chức và hợp đồng lao động năm 2022

Nghị quyết quy định cụ thể số lượng chỉ tiêu biên chế và lao động hợp đồng áp dụng cho năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:

  • Biên chế trong các cơ quan, tổ chức hành chính: Tổng số lượng được quyết định là 1.836 biên chế. Đây là lực lượng nòng cốt thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP: Tổng số lượng hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính được phê duyệt là 115 người. Đây là các vị trí hỗ trợ, phục vụ theo quy định của Chính phủ.
  • Biên chế trong các tổ chức hội có tính chất đặc thù: Được giao tổng cộng 76 biên chế để đảm bảo hoạt động của các hội đặc thù được công nhận trên địa bàn tỉnh.
  • Kế hoạch tinh giản biên chế giai đoạn 2023-2025: Xác định rõ mục tiêu tinh giản 35 biên chế công chức trong giai đoạn tiếp theo nhằm thực hiện chủ trương tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, phân bổ và quản lý việc sử dụng biên chế, hợp đồng lao động theo đúng các chỉ tiêu đã được quyết định tại Nghị quyết này.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan đơn vị.
  • Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: Phối hợp giám sát chuyên đề theo lĩnh vực phụ trách liên quan đến công tác quản lý biên chế và lao động.
  • Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Thực hiện quyền giám sát của đại biểu dân cử đối với việc chấp hành chỉ tiêu biên chế tại các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

- Hiệu lực thi hành của Nghị quyết

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ năm thông qua vào ngày 10 tháng 12 năm 2021. Văn bản chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua, làm căn cứ pháp lý cho việc bố trí nhân sự và ngân sách chi trả lương cho năm 2022.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 10 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUYẾT ĐỊNH TỔNG SỐ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2018/NĐ-CP TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ BIÊN CHẾ TRONG CÁC TỔ CHỨC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ NĂM 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan, hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Quyết định số 1028/QĐ-BNV ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Lai Châu năm 2022;

Xét Tờ trình số 3977/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quyết định tổng số biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính và biên chế trong các tổ chức hội có tính chất đặc thù tỉnh Lai Châu năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 660/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định tổng số biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính và biên chế của các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2022, như sau:

1. Tổng biên chế trong các cơ quan, tổ chức hành chính: 1.836 biên chế.

2. Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính: 115 người.

3. Biên chế trong các tổ chức hội có tính chất đặc thù: 76 biên chế.

(Có biểu chi tiết kèm theo)

4. Biên chế công chức thực hiện tinh giản giai đoạn 2023-2025: 35 biên chế.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Giàng Páo Mỷ

 

BIỂU GIAO BIÊN CHẾ TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2022

(Kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Lai Châu)

Stt

Tên cơ quan, địa phương

Biên chế giao năm 2022

 

TỔNG SỐ

1.836

I

CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH

1.082

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

37

2

Văn phòng UBND tỉnh

57

3

Sở Nội vụ

59

4

Sở Ngoại vụ

21

5

Sở Kế hoạch và Đầu tư

46

6

Sở Tư pháp

27

7

Sở Giao thông vận tải

55

8

Sở Xây dựng

35

9

Sở Tài chính

51

10

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

35

11

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

42

12

Sở Thông tin và Truyền thông

23

13

Thanh tra tỉnh

32

14

Ban Dân tộc tỉnh

22

15

Sở Tài nguyên và Môi trường

40

16

Sở Khoa học và Công nghệ

26

17

Sở Công Thương

39

18

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

309

19

Sở Y tế

60

20

Sở Giáo dục và Đào tạo

50

21

Ban Quản lý Khu KTCK Ma Lù Thàng

11

22

Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh

5

II

UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

754

1

UBND thành phố Lai Châu

100

2

UBND huyện Tam Đường

92

3

UBND huyện Tân Uyên

92

4

UBND huyện Than Uyên

92

5

UBND huyện Phong Thổ

96

6

UBND huyện Sìn Hồ

96

7

UBND huyện Mường Tè

96

8

UBND huyện Nậm Nhùn

90

 

BIỂU GIAO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP, SỐ 161/2018/NĐ-CP TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2022

(Kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Lai Châu)

Stt

Tên cơ quan, địa phương

Số giao năm 2022 đối với các cơ quan, tổ chức hành chính

 

TỔNG SỐ

115

I

CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH

76

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

9

2

Văn phòng UBND tỉnh

8

3

Sở Nội vụ

4

4

Sở Ngoại vụ

1

5

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

6

Sở Tư pháp

2

7

Sở Giao thông vận tải

4

8

Sở Xây dựng

3

9

Sở Tài chính

3

10

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

2

11

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2

12

Sở Thông tin và Truyền thông

1

13

Thanh tra tỉnh

2

14

Ban Dân tộc tỉnh

2

15

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

16

Sở Khoa học và Công nghệ

2

17

Sở Công thương

2

18

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

16

19

Sở Y tế

5

20

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

21

Ban QL Khu KTCK Ma Lù Thàng

2

II

UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

39

1

UBND thành phố Lai Châu

5

2

UBND huyện Tam Đường

5

3

UBND huyện Tân Uyên

5

4

UBND huyện Than Uyên

5

5

UBND huyện Phong Thổ

5

6

UBND huyện Sìn Hồ

5

7

UBND huyện Mường Tè

5

8

UBND huyện Nậm Nhùn

4

 

BIỂU GIAO BIÊN CHẾ TRONG CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ NĂM 2022

(Kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Lai Châu)

Stt

Tên cơ quan, đơn vị

Biên chế giao năm 2022

 

TỔNG SỐ

76

1

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

16

2

Hội Chữ thập đỏ tỉnh

17

3

Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh

9

4

Hội Luật gia tỉnh

5

5

Hội Nhà báo tỉnh

1

6

Hội Người cao tuổi tỉnh

3

7

Hội Khuyến học tỉnh

2

8

Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh

2

9

Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh

4

10

Hội Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh

1

11

Hội Chữ thập đỏ thành phố Lai Châu

2

12

Hội Chữ thập đỏ huyện Tam Đường

2

13

Hội Chữ thập đỏ huyện Tân Uyên

2

14

Hội Chữ thập đỏ huyện Than Uyên

2

15

Hội Chữ thập đỏ huyện Phong Thổ

2

16

Hội Chữ thập đỏ huyện Sìn Hồ

2

17

Hội Chữ thập đỏ huyện Mường Tè

2

18

Hội Chữ thập đỏ huyện Nậm Nhùn

2

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2021 về quyết định tổng số biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, Nghị định 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính và biên chế của các Hội có tính chất đặc thù năm 2022 do tỉnh Lai Châu ban hành

Số hiệu: 61/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: Giàng Páo Mỷ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2021 về quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký