TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 61/NQ-HĐND VỀ GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TẠI ĐIỆN BIÊN
Nghị quyết số 61/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên cho năm ngân sách 2021, làm cơ sở để thực hiện việc thanh quyết toán, hỗ trợ kinh phí và quản lý vận hành các công trình thủy lợi địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chi tiết về mức giá các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trong năm 2021 trên phạm vi toàn tỉnh Điện Biên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi, cũng như các đối tượng trực tiếp sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình (tính trên đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ) như sau:
- Tưới tiêu chủ động bằng động lực (Bơm): Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu chủ động bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
Nghị quyết cũng quy định các hệ số điều chỉnh cụ thể cho các trường hợp đặc thù bao gồm:
- Tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá biểu nêu trên.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá biểu nêu trên.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá biểu nêu trên.
- Trường hợp tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới chiếm 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu chiếm 30% so với mức giá quy định chung.
3. Giá dịch vụ đối với các loại cây trồng khác và hoạt động phi nông nghiệp
Bên cạnh đất trồng lúa, Nghị quyết quy định chi tiết mức giá áp dụng cho các mục đích sử dụng nước khác:
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.
- Cấp nước cho chăn nuôi:
- Biện pháp bơm bằng động lực: 1.320 đồng/m3.
- Biện pháp sử dụng hồ đập, kênh cống (trọng lực): 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Tính theo thể tích bằng biện pháp bơm: 840 đồng/m3.
- Tính theo thể tích bằng biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3.
- Tính theo diện tích mặt thoáng: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Tính theo thể tích bằng biện pháp bơm: 1.020 đồng/m3.
- Tính theo thể tích bằng biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
- Trường hợp không thể đo đạc, tính toán được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá được xác định bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Lưu ý pháp lý quan trọng: Toàn bộ mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 quy định tại Nghị quyết này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 08 tháng 12 năm 2021) và được áp dụng thống nhất cho năm ngân sách 2021.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/NQ-HĐND | Điện Biên, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP, ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP, ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC, ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên tại Tờ trình số 4044/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2021, Báo cáo thẩm tra số 108/BC-KTNS, ngày 05 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này thông qua giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác công trình, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Biện pháp công trình | Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Tưới tiêu chủ động bằng động lực (Bơm) | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu chủ động bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá được tính bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá được tính bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá được tính bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính như sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá được tính bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị, trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 quy định tại điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thời điểm áp dụng: Năm ngân sách 2021.
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND về kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 3 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND về kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 10 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 11 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang